Ba ngày sau tôi hỏi và liên hệ với công an giao thông tạm giữ phương tiện của 2 bên. Sau đó tôi đến công an giao thông trình báo và được CSGT hẹn hai bên để giải quyết. Nhưng đến nay bên kia cũng không đến giải quyết nên vợ chồng tôi lên báo để xin xe về làm phương tiện đi làm, Và sau đó một đồng chí CSGT hướng dẫn làm bản cam kết mang ra phường nơi chúng tôi cư trú để chứng thực. Nôi dung bản cam kết “ vợ chồng tôi tự lo thuốc men, tiền viện phí,và tự sửa chứa xe của mình”. Tới nay chúng tôi đã làm bản cam kết nộp cách đây khỏang 13 ngày rồi nhưng bên CSGT vẫn chưa giải quyết. Vậy cho tôi hỏi việc tạm giữ xe chúng tôi từng đấy thời gian có hợp pháp không? Chúng tôi có phải đóng phí bãi giữ xe, và phải đóng là bao nhiêu?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội

Quyết định 18/2007/QĐ-BCA(C11) Quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ

Nội dung tư vấn:

Việc tạm giữ phương tiện được quy định tại Điều 10 Quyết định 18/2007/QĐ-BCA như sau:

"1. Tạm giữ phương tiện giao thông có liên quan:

a) Khi vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, các phương tiện giao thông có liên quan đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phương tiện giao thông phải được lập biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ;

b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm thì đơn vị Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện có trách nhiệm bàn giao phương tiện bị tạm giữ cùng với hồ sơ vụ án cho đơn vị điều tra tội phạm về trật tự xã hội có thẩm quyền;

c) Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì phương tiện giao thông bị tạm giữ được xử lý như sau:

- Đối với vụ tai nạn sau khi khám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phương tiện phải được trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện;

- Các trường hợp khác việc tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chú ý: Khi tạm giữ và trả phương tiện phải có quyết định và biên bản theo quy định của pháp luật.

2. Tạm giữ người điều khiển phương tiện giao thông:

- Việc tạm giữ người điều khiển phương tiện giao thông được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành.

- Khi tạm giữ người, cần thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người bị tạm giữ."

Thời hạn tạm giữ phương tiện được quy định tại khoản 8 điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính như sau:

"Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này."

Như vậy, thời hạn tạm giữ đối với phương tiện của bạn là 7 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Do bên kia không đến giải quyết nên thời hạn tạm giữ có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, việc gia hạn phải bằng văn bản. Nếu bạn đã lập bản cam kết theo hướng dẫn của đồng chí CSGT mà chưa được giải quyết thì bạn có thể làm đơn khiếu nại đến nơi bạn đã nộp đơn.

Về chi phí tạm giữ phương tiện:

Theo khoản 7 điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định:

"7. Người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 8 Điều 125 của Luật này.

Không thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện.

Chính phủ quy định chi tiết về mức phí tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại Điều 125 của Luật này."

Như vậy, nếu bạn có lỗi trong việc vi phạm hành chính thì bạn sẽ phải chịu phí lưu kho, phí bến bãi. Mức phí theo quy định tại Thông tư 15/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị tạm giữ do vi phạm luật lệ về trật tự an toàn giao thông thì mức phí này sẽ do HĐND, UBND tỉnh, thành phố TW ra quyết định.

Ví dụ nếu như bạn ở Hà Nội thì xem tại Quyết định 31/2009/QĐ-UBND về thu phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội:

"Điều 2. Mức thu phí

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

- Xe máy, xe lam

đ/xe/ngày đêm

5.000

- Xe đạp, xe xích lô

đ/xe/ngày đêm

3.000

- Xe công nông, xe tải đến 1,5 tấn

đ/xe/ngày đêm

11.000

- Xe tải từ 1,6 tấn đến 3,5 tấn

đ/xe/ngày đêm

13.000

- Xe tải từ 3,6 đến 7 tấn

đ/xe/ngày đêm

18.000

- Xe tải trên 7 tấn

đ/xe/ngày đêm

26.000

- Xe đến 9 ghế ngồi

đ/xe/ngày đêm

30.000

- Xe có 10 đến 16 ghế ngồi

đ/xe/ngày đêm

36.000

- Xe từ 17 đến 29 ghế ngồi

đ/xe/ngày đêm

42.000

- Xe từ 30 ghế ngồi trở lên

đ/xe/ngày đêm

48.000

(Tất cả các mức thu trên đã bao gồm thuế GTGT trong trường hợp là phí ngoài ngân sách)."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự.