Từ khi mất đến nay cũng được 4 năm rồi. Khi tôi lên làm việc tại cơ quan công an trình báo chiếc xe của tôi đã qua 4 chủ sở hữu và có đầy đủ cavet và biển số nhưng là giả. Vậy tôi xin hỏi luật sư khi tôi nhận lại xe có mất khoản phí nào không? Và khoảng thời gian bao lâu thì tôi nhận lại được xe từ khi công an thông báo cho tôi ?

Tôi xin cảm ơn luật sư.

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Căn cứ pháp luật về quản lý phương tiện:

Bộ luật dân sự 2015

Bộ luật Tố tụng Hình sự số 19/2003/QH11 (Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Thông tư 229/2016/TT-BTC quản lý lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

 

2. Luật sư tư vấn đăng ký nhận lại xe bị mất từ công an:

Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2003 quy định như sau:

"Điều 76. Xử lý vật chứng

1. Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra quyết định, nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định, nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Toà án hoặc Hội đồng xét xử quyết định ở giai đoạn xét xử. Việc thi hành các quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2. Vật chứng được xử lý như sau:

a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm lưu hành thì bị tịch thu, sung quỹ Nhà nước hoặc tiêu huỷ;

b) Vật chứng là những vật, tiền bạc thuộc sở hữu của Nhà nước, tổ chức, cá nhân bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội thì trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp; trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp thì sung quỹ Nhà nước;

c) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu sung quỹ Nhà nước;

d) Vật chứng là hàng hóa mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật;

đ) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu huỷ.

3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền quyết định trả lại những vật chứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án.

4. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự."

Như vậy, chiếc xe của bạn được xem là vật chứng trong vụ án hình sự về tội trộm cắp tài sản, thẩm quyền xử lý chiếc xe của bạn ở từng giai đoạn là khác nhau, nếu xét thấy việc trả lại chiếc xe cho bạn không làm ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án thì cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có quyền trả lại xe cho bạn trong từng giai đoạn khác nhau. Thời gian bạn nhận được xe phụ thuộc vào việc giải quyết vụ án nhanh hay chậm của cơ quan có thẩm quyền. Có khả năng sau khi giải quyết xong vụ án thì bạn mới nhận được lại xe, thời hạn giải quyết một vụ án hình sự tùy thuộc vào việc điều tra, xét xử của cơ quan có thẩm quyền, những vụ khác nhau thì thời hạn là khác nhau. Khi cơ quan có thẩm quyền trả lại xe cho bạn thì bạn không phải nộp bất kỳ khoản phí nào để nhận lại xe.

 

3. Mua xe máy mới có được đăng ký biển xe máy cũ (bị mất):

Thân văn phòng luật sư Minh Khuê, Trước hết Tôi xin cám ơn văn phòng luật sư về nội dung của lá thư này. Tôi có đăng ký đứng tên một chiếc xe máy wave alpha cách đây khoảng 3 tháng nhưng vài hôm trước Tôi có mất xe và đã trình báo lên công an phường. Nay Tôi có ý định mua một chiết xe máy khác cũng là wave alpha nhưng Tôi muốn lấy lại biển số xe cũ thì có được hay không và nếu được thì chi phí hết bao nhiêu. Thân chào và cám ơn.

Trả lời: Căn cứ theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe, theo đó, khi bạn bị mất xe, và bạn muốn mua một chiếc xe máy khác thì bạn không thể lấy lại biển số xe cũ trước đó. Vì bạn mua xe mới, về nguyên tắc là phải cấp biển số mới. Hơn nữa, chiếc xe đã bị mất, nhưng trên các giấy tờ thuộc quản lý của cơ quan công an thì xe đó đang trong quá trình tìm kiếm do bạn thông báo mất xe, bây giờ bạn đăng ký xe mới, cùng một biển số trước đây là điều không được phép.

 

4. Thủ tục cấp lại biển số xe bị mất khi xe không chính chủ:

Thưa luật sư, xin hỏi: Em sống ở Bến Tre, trước có mua 01 chiếc xe máy biển kiểm soát ở Bình Thuận, em mua không có giấy chứng nhận của công an gì hết. chỉ đưa tiền rồi lấy xe thôi. Em sử dụng đến nay thì bị rơi mất biển số xe. Cho em hỏi: có cách nào xin cấp biển số mới mà không cần phải ra tận Bình Thuận không ạ, xe giờ chỉ có cavet thôi.

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe:

"Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có:

- Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

- Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

- Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn phải ra Bình Thuận để nộp hồ sơ xin cấp lại biển số xe trong trường hợp bị mất theo quy định. Bởi lẽ, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới có thẩm quyền quản lý các phương tiện giao thông trong địa bàn tỉnh của mình.

Căn cứ theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe:

"Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định."

Như vậy, nếu bạn còn liên hệ với chính chủ xe thì mới có phương án giải quyết theo quy định hiện nay.

 

5. Hướng dẫn thủ tục mua xe máy cổ đã qua nhiều đời chủ:

Kính gửi Luật sư Minh Khuê, Tôi có được biết email của anh nên xin phép được viết mail để xin anh tư vấn một trường hợp pháp lý như sau : - Vợ chồng tôi có mua lại một chiếc xe máy cổ, có hợp đồng mua bán với giá trị đang để trong hợp đồng là 4.000.000 VNĐ. Chiếc xe máy đó đã qua 2 lần chủ và mang biển Hòa Bình. Người chủ thứ 2 mua nhưng không đổi biển. Nay chúng tôi mua lại và đồng thời muốn đổi biển về biển Hải Phòng . Như được biết là chúng tôi cần có hồ sơ gốc và phải gặp lại người chủ thứ nhất có đúng hay không ? Có trường hợp nào để chúng tôi không phải gặp người chủ thứ nhất và được đăng ký lại biển số xe hay không ? Rất mong anh tư vấn và hỗ trợ. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Trong trường hợp này, về nguyên tắc, anh chị phải về Hòa Bình để làm hồ sơ xin rút hồ sơ gốc của xe theo Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Anh chị chỉ cần có đầy đủ các giấy tờ theo quy định mà không nhất thiết phải gặp lại người chủ thứ nhất để cả hai cùng rút hồ sơ gốc của xe. Anh chị cần nộp hồ sơ xin rút hồ sơ gốc của xe:

- Chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân/sổ hộ khẩu;

- Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe;

- Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe: hợp đồng mua bán xe;

- Cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

Sau khi rút hồ sơ gốc của xe, anh chị tiến hành thủ tục đăng ký xe tại cơ quan công an Hải Phòng để đăng ký lại biển số mới cho xe.

 

6. Thủ tục làm lại cavet không chính chủ như thế nào ? Phải làm ở đâu?

Chào luật sư, Em hiện tại đang sinh sống và làm việc tại tp. Hồ Chí Minh nhưng quê quán em ở Nghệ An, vừa rồi em có mua 1 chiếc xe máy chưa sang tên nhưng không may bị mất cavet. Luật sư cho em hỏi là thủ tục làm lại cavet không chính chủ như thế nào và em phải làm ở đâu? chi phí như thế nào và em có phải đi lại nhiều không ạ. Em cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đã bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe (cavet xe), bạn cần tiến hành thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại Điều 15/2014/TT-BCA. Tuy nhiên, vì xe này không phải là xe chính chủ của bạn mà là xe bạn nhận chuyển nhượng từ người khác, do đó, bạn phải gặp lại người chủ cũ của xe để nhờ họ xin cấp lại giấy đăng ký xe, đồng thời tiến hành thủ tục sang tên xe theo quy định.

Căn cứ Thông tư số 127/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Căn cứ Thông tư số 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

 

 

 

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

 

 

 

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Trong đó, Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

 

7. Bạn mượn xe máy và làm mất thì có được bồi thường thiệt hại không ?

Thưa luật sư, Em có cho bạn cùng phòng mượn cái xe máy wave mới mua trị giá 24.5 triệu. Sau khi đi, bạn em đã làm mất và giấy tờ em vẫn còn cầm. Vậy em có được đền bù thiệt hại không ạ? Cảm ơn!

Trả lời: Trong trường hợp của bạn, bạn đã cho bạn mình mượn chiếc xe máy, hai bên đã xác lập hợp đồng mượn tài sản, do đó, căn cứ theo Mục 6 Chương XVI Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng mượn tài sản, bên cho mượn tài sản có quyền : "3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra." (Điều 499 Bộ luật dân sự năm 2015). Chính vì vậy, sau khi bên mượn xe đã làm mất xe của bạn thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê