Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp luật:

Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP xuất cảnh nhập cảnhcủa công dân Việt Nam

2. Nội dung trả lời:

Căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì có các trường hợp được định cư ở nước ngoài như sau:

Thứ nhất là định cư theo dạng đoàn tụ gia đình: Trường hợp này vợ chồng bảo lãnh nhau, bố mẹ bảo lãnh con cái, con cái bảo lãnh bố mẹ. 

Thứ hai là định cư theo dạng kỹ năng: Nhiều quốc gia thiếu lao động trong các lĩnh vực nhất định và có nhu cầu cho phép nhập cư những người có kỹ năng trong các nghành nghề mà họ đang thiếu. Đây không phải là dạng cấp visa tạm thời cho người tới lao động (theo hình thức xuất khẩu lao động) mà trường hợp này là định cư dài hạn và được phép nhập quốc tịch sau một thời gian nhất định, được phép cho cả vợ chồng và con cái cùng sang.

Thứ ba là định cư dạng doanh nhân: Đối với những người đã từng có kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, có tài sản ở mức quy định tối thiểu nào đó và có mong muốn mở doanh nghiệp kinh doanh tại nước họ muốn sang định cư. Với trường hợp này thì tiêu chuẩn về kinh nghiệm quản lý cũng không đơn giản bao gồm chức vụ quản lý, số năm kinh nghiệm và quy mô doanh nghiệp họ từng quản lý phải đạt chuẩn nhất định. Ngoài ra họ phải có đề án kinh doanh và khi sang định cư cũng sẽ bị kiểm tra hiệu quả của việc điều hành kinh doanh bao gồm cả số việc làm tạo ra, lợi nhuận và việc đóng thuế. Trên cơ sở đó thì việc định cư mới được lâu dài và cho phép nhập quốc tịch sau này.

Thứ tư là định cư dạng đầu tư: Đây là trường hợp cho phép định cư với những người có trình độ quản lý, có nhiều tiền. Cụ thể như ở Canada thì phải có số tài sản chứng minh được là 1,6 triệu CAD và phải bỏ vào một ngân hàng số tiền là 800.000 CAD trong 5 năm mà không được hưởng lãi. Sau đó thì sẽ được hoàn trả lại số tiền và với trường hợp này thì không cần phải có hoạt động kinh doanh hay phương án kinh doanh như dạng định cư doanh nhân.

Để được bảo lãnh công dân Việt Nam sang nước ngoài bạn phải thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh ở quốc gia mà bạn muốn nhập cảnh. Cụ thể:

Trước hết, bạn phải được cơ quan Việt Nam cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP thì công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam không cần thị thực. Cũng theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định này thì hộ chiếu phổ thông được coi là một trong những giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh được cấp cho mọi công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh. Như vậy công dân Việt Nam muốn được xuất cảnh, nhập cảnh thì phải có hộ chiếu phổ thông. Nếu bạn chưa có hộ chiếu phổ thông theo như qui định trên thì bạn cần làm thủ tục xin cấp hộ chiếu được qui định cụ thể tại điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu.

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp gián tiếp qua đường bưu điện.

Lưu ý trong trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục quản lý xuất, nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và thời hạn giải quyết sau khi nộp hồ sơ đầy đủ được quy định tại khoản 4 và 5 Điều 15 của Nghị định này: cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh sẽ trả kết quả cho bạn trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Sau đó, bạn cần được cơ quan nơi muốn định cư cấp thị thực (visa) nhập cảnh vào quốc gia đó:

Nếu muốn nhập cảnh vào quốc gia khác, bạn phải thực hiện thủ tục xin thị thực nhập cảnh tại Đại sứ quán quốc gia đó tại Việt Nam (hoặc Phòng Lãnh sự quán). Để biết chi tiết thủ tục xin thị thực nhập cảnh, bạn có thể liên hệ với Cục quản lý xuất, nhập cảnh và Đại sứ quán của quốc gia muốn nhập cảnh hoặc vào trang thông tin điện tử của Đại sứ quán quốc gia đó tại Việt Nam.

Để nắm rõ điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào quốc gia khác, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán của quốc gia đó tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể. 

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê