Tháng 9/2014 tôi có nhận chuyển nhượng một thửa đất 83 m2 là đất vườn tạp chưa có sổ đỏ, 2 bên có làm hợp đồng chuyển nhượng và được ủy ban nhân dân thị trấn xác nhận, có biên bản kiểm tra thực địa thửa đất và sơ đồ thửa đất do UBND thị trấn lập. Nay có người thứ 3 đến nhận thửa đất tôi mua là sở hữu của họ và cho người đến phá rào cũng như cây trồng của tôi trên thửa đất. Vậy trong trường hợp này tôi nên làm thế nào và việc mua bán của tôi như trên có đúng không gia đình tôi rất mong được luật sư tư vấn, tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Xác định tính hợp pháp của việc chuyển nhượng đất vườn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Trả lời:

 

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005.

Luật đất đai 2013.

Nội dung tư vấn :

Trước hết về hợp đồng chuyển nhượng đất của bạn :

Căn cứ theo Điều 188 Luật Đất Đai 2013, điều kiện để có thể thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau :

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Như vậy theo thông tin bạn cung cấp đó là mảnh đất vườn này không có sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không thể thực hiện chuyển nhượng đất được, việc cơ quan có thẩm quyền đã xác nhận hợp đồng mua bán này cho bạn là chưa đúng với quy định của pháp luật. Hiện tại đang có một cá nhân khác đến nhận thửa đất bạn mua là đất của họ nếu họ đưa ra được giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất thì bạn buộc phải trả lại đất cho họ nếu không trả họ hoàn toàn có quyền khởi kiện ra tòa án. Theo đó trường hợp này nếu thực sự mảnh đất này là của người thứ ba đến nhận thì bạn cần trả lại đất cho họ đồng thời liên lạc với người đã bán đất yêu cầu họ thanh toán toàn bộ số tiền bạn đã chi trả nếu họ không trả bạn có thể kiện ra tòa án yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này vô hiệu căn cứ theo Điều 128 LDS, giao dịch này bị vô hiệu do vi phạm quy định của pháp luật về việc chuyển nhượng đất , khi hợp đồng này vô hiệu hai bên buộc hoàn trả lại những gì đã nhận lúc này bạn sẽ nhận lại được tiền của mình.

"Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội  

Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể  thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.