Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn thẩm quyền tạm giữ phương tiện, gọi: 1900 6162

 

Trả lời

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Nội dung tư vấn:

Qua những thông tin bạn trình bày trong nội dung yêu cầu tư vấn thì bạn có hành vi không bật đèn chiếu sáng khi trời tối khi tham gia giao thông, không mang giấy đăng ký lái xe, không mang giấy phép lái xe, không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Đây đều là những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại điểm c, khoản 2 điều 6 và khoản 2 điều 21 hoặc khoản 5 của điều 21, Nghị định 171/2013/NĐ-CP

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây

c) Không sử dụng đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

Do bạn đều có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ nêu trên nên mức xử phạt đối với bạn sẽ là tổng hợp mức xử phạt của từng hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp bạn bị xử phạt vi phạm hành chính vì hành vi không có Giấy phép lái xe theo khoản 5 của điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì công an giao thông có quyền tạm giữ xe máy của chị dâu bạn căn cứ theo quy định tại điểm h, khoản 1, điều 75 của Nghị định 171/2013/NĐ-CP

Điều 75. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 (bảy) ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này:

h) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 9, điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định:

Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

9. Mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; trường hợp không xác định được người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký của 02 người làm chứng. Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩm quyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính, trong mọi trường hợp khi bị tạm giữ phương tiện thì người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện phải lập biên bản, nếu không tạm giữ xe mà không lập biên bản là trái với quy định của pháp luật. Vậy, trong trường hợp của bạn nếu thuộc trường hợp tại khoản 5 điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP và bị tạm giữ xe mà công an giao thông không lập bất cứ biên bản nào như vậy là trái với quy định của pháp luật, để bảo vệ quyền và lợi ích của mình  bạn có thể làm đơn khiếu nại tới cơ quan của người tạm giữ phương tiện xe của chị dâu bạn

Theo quy định tại khoản 8, điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Như vậy, thời hạn tạm giữ xe máy của chị dâu bạn là 7 ngày kể từ ngày tạm giữ. Qua những phân tích trên, vậy công an giao thông không lập biên bản khi tạm giữ phương tiện giao thông là trái với quy định của luật xử lý vi phạm hành chính 2012. Mức xử phạt đối với trường hợp của bản là tổng mức xử phạt của các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đã được nêu ở trên và nếu vụ việc của bạn không có tình tiết phức tạp nào thì sau 7 ngày kể từ ngày tạm giữ, bạn có thể lấy lại được xe máy

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê