Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.6162

Trả lời:

Hiện nay áp dụng Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Tới ngày 20/05/2010 áp dụng Nghị định số 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Theo Nghị định 146/2007/NĐ-CP và nghị định số 67/2008/NĐ – CP, hành vi của M và N bị xử phạt như sau:

- Các hành vi vi phạm gồm: Vượt quá tốc độc cho phép, không chấp hành tín hiệu của cảnh sát giao thông, lạng lách, đánh võng.

- Vì chưa có thông tin M và N điều khiển xe vượt tốc độ cho phép là bao nhiêu nên chưa đưa ra mức phạt cụ thể

- Hành vi lạng lách, đánh võng bị phạt: 4.000.000 – 6.000.000 VND (điểm a khoản 7 Điều 9 Nghị định 146/2007/NĐ-CP).

- Không chấp hành lệnh dừng xe của cảnh sát theo khoản 8 Điều 9 Nghị định 146/2007/NĐ-CP, bị phạt từ 6.000.000 đ – 14.000.000 đ

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP, M và N bị phạt như sau:

- Bị phạt từ 5.000.000 đ đến 7.000.000 đ đối với hành vi lạng lách (Điểm b khoản 7 Điều 9)

- Bị phạt từ 6.000.000 đ – 14.000.000 đ đối với hành vi không dừng xe theo yêu cầu của người thi hành công vụ (Khoản 8 Điều 9).

- Không có thông tin xe đi vượt tốc độ cho phép bao nhiêu nên ko đưa ra mức phạt cụ thể.

 Các văn bản liên quan:

Nghị định 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Nghị định 67/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Nghị định 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

 

Trả lời bổ sung:

Trước tiên công ty xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến công ty. Vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý: Nghị đinh số 71/2012/NĐ-CP

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hành vi lạng lách đánh võng sẽ bị xử lý theo các mức cụ thể với từng hành vi cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi sau đây:

Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm  hành vi sau đây:

Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm này  mà gây tai nạn hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ.

Như vậy bạn có thể đối chiếu về hành vi của mình để xác đinh mức phạt hành chính mà bạn phải nộp phạt. Hành vi này chỉ bị xử phạt hành chính mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

Ý kiến bổ sung thứ hai:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến mục hỏi – đáp của công ty chúng tôi. Thắc mặc của bạn được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý: Bộ luật hình sự  năm 1999 (Luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009);

- Nghị định 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

- Khoản 7 Điều 8 Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định:  “Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ”

Theo đó nếu hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh vọng của anh A chưa gây hậu quả nghiêm trọng đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự thì anh A chỉ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 8 triệu đến 12 triệu đồng.

Mặt khác, tại Điều 202 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định: “202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Theo đó, nếu hành vi của anh A thuộc 1 trong các trường hợp nêu trên thì anh A sẽ phải chụ trách nhiệm hình sự.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê

----------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;