Do ngày 4/1/2016 em đã vi phạm lỗi chở quá tải 30%-50%, xe có trọng tải trên 5 tấn, trong biên bản vi phạm hành chính co ghi: tạm giữ Đăng ký, giấy Kiểm định,( Có GPLX nhưng đã bị tạm giữ) hẹn ngày 11/1/2016 mang theo GPLX để xử lý vi phạm. Vậy cho em hỏi em xe bị xử phạt như thế nào?

Câu hỏi biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp luật:

Nghị định 171/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi nghị định 107/2014/NĐ-CP;

Nghị định 107/2014/NĐ-CP;

Nghị định 134/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

Nội dung tư vấn như sau:

Trường hợp của Bạn, đối với hành vi điều khiển phương tiện là xe tại va chạm vao dây chằng cột điện như bạn mô tả nếu không thuộc trường hợp không phải chịu trách nhiệm hành chính, thì đây là hành vi điều khiển xe đi không đúng phần đường quy định dẫn đến hậu quả là xe của bạn đã va vào dây chằng cột điện ở bên đường, được quy định tại điều 5, Nghị định 171/2013/NĐ-CP đã được sử đổi, bổ sung bởi Nghị định 107/2014/NĐ-CP về lỗi đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc sử dụng rượu bia, chất kích thích hoặc các lỗi khác tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Và không phải hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực bởi vì: Nghị định 134/2013/NĐ-CP quy định về vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực không quy định hành vi điều khiển phương tiện va chạm vào hệ thống đường điện mà chỉ có quy định về hành vi "Điều khiển thiết bị, dụng cụ, phương tiện hoặc các hoạt động khác vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp;"

Điều 10 Nghị định 14/2014/NĐ-CP quy định:

1. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật điện lực được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

110kV

220 kV

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách an toàn phóng điện

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

110kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách an toàn phóng điện

4,0 m

4,0 m

6,0 m

6,0 m

8,0 m

3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Khoảng an toàn phóng điện

Đến 35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện giao thông đường bộ

2,5 m

2,5 m

3,5 m

5,5 m

Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt hoặc đến điểm cao nhất (7,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện

3,0 m

3,0 m

4,0 m

7,5 m

Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa

1,5 m

2,0 m

3,0 m

4,5 m

Tuy nhiên đây là xe của bạn va vào cột điện chứ không ảnh hưởng gì đến khoảng cách an toàn phóng điện nên sẽ không bị xử phạt về điện lực.

Khi cơ quan công an xử lý hành vi vi phạm về an toàn giao thông thì phải có biên bản về hành vi vi phạm đó, mà khi bạn không có ở hiện trường thì biên bản phải có 02 người làm chứng và ký vào. còn các vi phạm lần trước về quá tại trọng xẽ bị xử lý riêng bởi cơ quan có người đã lập biên bản vi phạm hành chính cho mỗi lần đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự