1. Xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 (bốn) ở khu vực nông thôn

Thưa luật sư. Xin hỏi: Nhà tôi đang chuẩn bị xây nhà cấp 4 (bốn) tại khu vực nông thôn. Vậy gia đình tôi có phải xin cấp giấy phép xây dựng không? Cơ quan có thẩm quyền giải quyết, trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng như thế nào?

Xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 (bốn) ở khu vực nông thôn

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 quy định về các công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Đồng thời, Điều 41 Luật Xây dựng có quy định: Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn.

Như vậy, căn cứ quy định của Luật Xây dựng 2014 nêu ở trên, nếu UBND xã nơi thôn quê của bạn chưa công bố công khai quy hoạch xây dựng quy hoạch phát triển đô thị; quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và thôn quê của bạn không nằm trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thì việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của người dân ở đó, không phải xin phép xây dựng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Cho phép, đình chỉ xây dựng, cải tạo nhà ở?

Điều 137 Luật nhà ở 2005 quy định: 1. Việc cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn.

Cho phép, đình chỉ xây dựng, cải tạo nhà ở?

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp phê duyệt dự án phát triển nhà ở trên địa bàn.

3. Việc xây dựng, cải tạo nhà ở phải có giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp không thuộc diện phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Việc xây dựng, cải tạo nhà ở không tuân thủ các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 trên này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án phát triển nhà ở, cấp phép xây dựng có quyền đình chỉ việc xây dựng, cải tạo nhà ở.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý: Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ biên tập

3. Quy định về việc xây dựng nhà ở ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi đang làm nhà cao hơn nhà bên canh đã làm trước đó. Do đó tôi không thể tô được. Nay để tránh nước mưa làm thấm tường, tôi muốn đóng "tè" tol ở phía trên. Vậy thưa Luật sư có quy định nào cho phép không?
Kính mong Luật sư cho ý kiến. Tôi xin gửi đến Luật sư lời cảm ơn chân thành.

Người gửi: Ho

Quy định về việc xây dựng nhà ở ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 267 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội:

“Điều 267. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

1. Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu công trình phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh.

2. Khi có nguy cơ xảy ra sự cố đối với công trình xây dựng, ảnh hưởng đến bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu công trình phải cho ngừng ngay việc xây dựng, sửa chữa hoặc dỡ bỏ theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại và các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường, chủ sở hữu phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh.

Căn cứ Điều 277 Bộ luật dân sự năm 2005:

“Điều 277. Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề

Trong trường hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nước buộc phải qua một bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua phải dành một lối cấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặn dòng nước chảy. Người sử dụng lối cấp, thoát nước phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua khi lắp đặt đường dẫn nước; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trong trường hợp nước tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua thì người sử dụng lối cấp, thoát nước không phải bồi thường thiệt hại.”

Như vậy căn cứ quy định nêu trên thì việc gia đình bạn xây dựng vượt độ cao hơn với gia đình kia thì phải phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 267 Bộ luật dân sự năm 2005. Còn việc gia đình bạn muốn có đóng "tè" tol ở phía trên để khi trời mưa đã ngấm vào tường thì phỉa lắp đặt hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản liền kề khi lắp đặt đường nước.

Trân trọng./.

4. Tư vấn xây dựng nhà ở ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Ngày 16/9/13 tôi có nộp đơn xin cấp giấy phép xây dựng căn nhà Cấp 4 (DT 4x15) và được hẹn ngày trả là ngày 7/10/13. Nhưng do hiện tại tôi muốn thi công phần móng trước:

+ Sẽ đào móng và đổ bê tông hết phần móng (tôi dự định sẽ đổ bang ngang rộng khoảng 1.4m, sâu khoảng 1.5m so với mặt đất và dự kiến chân cột sẽ nhô lên khỏi mặt đất khoảng 20cm)

Xin cho hỏi, trong quá trình chờ cấp GPXD mà tôi tiến hành đào móng và đổ bê tông cột như vậy có đúng luật không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: dung

Quy định hoạt động xây dụng nhà ở?

Quy định hoạt động xây dụng nhà ở, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để biết được bạn có được thực hiện việc thi công xây dựng nhà trước khi có giấy phép xây dựng hay không? Bạn cần căn cứ vào Luật xây dựng 2014:

"Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ”.

Ngoài ra, căn cứ Điều 12 Luật xây dựng 2014, quy định rằng:

“Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật này.

2. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này”.

Theo đó, để thực hiện được việc khởi công xây móng nhà thì bạn cần phải có giấy phép xây dựng. Xây dựng nhà mà không có giấy phép xây dựng là một hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Xây dựng và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trân trọng cám ơn!

5. Tư vấn luật xây dựng nhà ở riêng lẻ?

Thưa luật sư, Trên giấy phép xây dựng của tôi là nhà cấp 4 kết cấu 1 trệt, 1 lầu. Chiều ngang 3,98m. Chiều dài 18,7m. Chiều cao 8,6m có đính kèm theo bản vẽ thiết kế. Tuy nhiên do không đủ khả năng nên tôi chỉ xây 1 tầng trệt. Hai bên thửa đất của tôi có ranh giới hẳn hoi. Khi xây lên không có lấn chiếm ranh giới, nhưng chiều ngang là đúng 4m, vượt hơn giấy phép là 2cm. Còn chiều dài đúng theo giấy phép là 18.,7m.
Hiện tôi có vài thắc mắc nhờ chương trình giải đáp pháp luật giúp tôi một số câu hỏi sau đây:
- Diện tích của chiều ngang vượt hơn 2cm có cho là vi phạm hay không?
- Nếu tôi không xây lầu, tôi xây chiều cao tối đa khoảng 5,5m thì có được không?
- Theo bản vẽ thiết kế thì mái tole phía sau cao hơn để thoát nước ra phía trước nhưng tôi làm ngược lại và làm ống thoát nước dưới lòng đất để dẫn về phía trước. Xin hỏi như vậy có vi phạm hay không?
- Trong bản vẽ có chi tiết nơi đặt toilet và hầm tự hủy, nhưng theo phong thủy thì tôi đặt theo ý của mình khác vị trí bản vẽ nhưng trong phạm vi được phép XD. Xin hỏi có vi phạm không?
- Tôi có được phép làm ban công ra phía trước sân nhà hay không, nếu được là bao nhiêu mét?
- Khi nào thì tôi có thể xin cấp số nhà và cung cấp điện?
Rất mong sớm nhận được lời giải đáp của chương trình. Tôi xin cảm ơn.

Trân trọng!

Người gửi: Toan Phat Phuc

Tư vấn luật xây dựng nhà ở riêng lẻ?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tại chuyên mục hỏi đáp của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Điều 106 Luật xây dựng năm 2014 quy định

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:

a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;

c) Được khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau:

a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

c) Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình;

d) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.

Như vậy, theo điểm d khoản 2 Điều này thì bạn phải thực hiện đúng nội dung Giấy cấp phép xây dựng mà bạn đã được cấp. Nếu bạn cố tình thực hiện sai nội dung thì sẽ có thể bị xứ lý phạt vi phạm theo quy định khoản 3 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP

Điều 13. Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng

3. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

Do đó nếu bạn có muốn thay đổi về nội dung thì bạn cần nộp hồ sơ xin điều chỉnh giấy cấp phép xây dựng. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

c) Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng;

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai

Trân trọng ./.

6. Nhà ở trên 250m2 đất phải thuê nhà thầu xây dựng

Đây là một trong những nội dung quan trọng của Thông tư 39/2009/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ vừa được Bộ Xây dựng ban hành.

.Tư vấn luật đầu tư, xây dựng trực tuyến

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Theo đó, nhà ở riêng lẻ có diện tích sàn lớn hơn 250 m2 và có từ 3 tầng trở lên thì chủ nhà phải thuê nhà thầu có năng lực khảo sát xây dựng, thi công, thiết kế và đảm nhiệm công trình. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng bằng hoặc nhỏ hơn 250m2, có từ 2 tầng trở xuống thì mọi tổ chức, cá nhân được tự khảo sát nền, thiết kế và thi công nếu có kinh nghiệm nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

Thông tư cũng quy định rõ trước khi khởi công, chủ nhà phải có giấy phép xây dựng, trừ nhà ở tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt đồng thời chủ nhà phải thông báo cho các chủ công trình liền kề và UBND xã nơi xây dựng nhà ở trong thời hạn 7 ngày.

Quy định này nhằm mục đích đảm bảo chất lượng nhà ở riêng lẻ, tránh tình trạng xây dựng nhà ở không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cũng như về độ an toàn.

MKLAW FIRM biên tập