Ban giám hiệu nhà trường cho tôi được nghỉ dạy từ 01/01/2006. Xin Luật sư cho tôi biết tôi sẽ được hưởng lương như thế nào? Các khoảng trợ cấp nghỉ việc ra sao? Nếu nhận không đầy đủ quyền lợi trợ cấp thì tôi phải liên hệ ở đâu để hưởng?

Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động về phụ cấp ưu đãi, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật lao động năm 2012 

Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 (Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

Luật viên chức năm 2010 

Nghị định 54/2011 về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo 

2. Nội dung phân tích

Bạn hỏi về chế độ tiền lương và các khoản trợ cấp khi nghỉ việc?

Thứ nhất , theo quy định tại điều 45, 46 Luật Viên chức 2010 có quy định về trợ cấp thôi việc và chế độ hưu trí đối với viên chức theo đó  chế độ thôi việc và chế độ hưu trí được xác định theo quy định pháp luật lao động và pháp luật bảo hiểm xã hội trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 45 Luật Viên chức năm 2010 :

2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị buộc thôi việc;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này. “:  Khi viên chức được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ được pháp luật quy định là công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc có quyết định nghỉ hưu thì hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt.”

Như vậy khi  bạn xin nghỉ hưu mà đã được nhà trường ra quyết định thì  bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Thứ hai, về chế độ hưu trí theo quy định tại khoản 1 điều 187 Bộ Luật Lao động năm 2012 có quy định :

Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

Trường hợp  bạn muốn xin nghỉ hưu trước tuổi và hưởng lương hưu thì phải đáp ưng điều kiện quy định

Tại điều 51 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 ( Vì ngày 01/01/2016 là ngày bạn bắt đầu nghỉ hưu như vậy thì bạn sẽ được hưởng chế độ lương và trợ cấp theo quy định của luật bảo hiểm xã hội năm 2006).

Điều 51 Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động.

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

Như vậy là bạn đã đủ điều kiện để được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động theo khoản 1 Điều 51 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

Khi nghỉ hưu trước tuổi thì mức lương hưu được tính theo quy định tại điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 

Điều 52 Mức lương hưu hàng tháng

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

Như vậy bạn hãy căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 52  bên trên để tính mức lương hưu hàng tháng ban được hưởng.

Thứ ba, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội liên tục được 39 năm đóng bảo hiểm xã hội nên theo quy định  bạn được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu theo quy định tại điều 54Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006

Điều 54 Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Thứ tư , theo quy định tại Nghị định số 54 /2011/NĐ – CP  về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo đó Nhà giáo có thời gian giảng dạy, giáo dục đủ 5 năm (60 tháng) thì được tính hưởng phụ cấp thâm niên và mức  phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Cũng theo quy định tại điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 có quy định :

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

3. Trường hợp mức tiền lương, tiền công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.

Nếu không nhận đầu đủ quyền lượi trợ cấp thì bạn liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đóng để được hưởng nhé.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê