1. Xử lý đơn tố cáo nặc danh như thế nào?

Thưa luật sư, Cơ quan em có nhận được đơn tố cáo ghi ngày 09/4/2013 người gửi ông Lê Anh Đức cư ngụ xã Hộ Hải, NH,NT nhưng không có chữ ký. Qua làm việc trực tiếp ông khẳng định học vấn lớp 3, không viết, biết nội dung và không gửi đơn tố cáo nêu trên. Vậy đơn đó có đủ điều kiện thụ lý hay không? Căn cứ nào?
Xin chân thành cám ơn!
Người gửi: nguyen van bang

Xử lý đơn tố cáo nặc danh như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của công ty, câu hỏi của anh được tư vấn như sau:

Về trường hợp của bạn thì theo quy định tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ như sau: “Không xem xét, giải quyết những TC giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những TC đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay TC lại nhưng không có bằng chứng mới”. Theo như bạn trình bày thì ông Lê Anh Đức không thể viết đơn này được, và bản thân ông cũng không nhận, do vậy ở đây xác định là có việc giả mạo tên. Do vậy theo quy định dẫn chiếu ở trên thì về nguyên tắc đơn tố cáo này sẽ không được xem xét giải quyết.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý một vấn đề, đó là tại Điều 42 Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20-10-2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống tham nhũng đã quy định: Đối với những TC không rõ họ, tên, địa chỉ người TC nhưng nội dung TC rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nghiên cứu, tham khảo thông tin được cung cấp để phục vụ công tác phòng chống tham nhũng. Do vậy, nếu với mục đích nêu trên, thì đơn tố cáo vẫn có thể được xem xét nghiên cứu, tham khảo.

Nếu vấn đề này gây ảnh hưởng xấu, nghiêm trọng đến danh dự, uy tín của cơ quan, để bảo vệ quyền lợi của cơ quan mình, bạn hoàn toàn có thể trình báo với cơ quan có thẩm quyền để điều tra, truy tố về hành vi vu khống Điều 122 Bộ luật Hình sự năm 1999: “Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.”

Chúc bạn thành công.

Ý kiến bổ sung:

Trước hết, do phần câu hỏi của anh không nêu rõ cơ quan anh là cơ quan nào, có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tố cáo hay không, đơn thư tố cáo về vấn đề gì vv… nên chúng tôi chỉ có thể trả lời cho anh dựa trên những nội dung cơ bản nhất về pháp luật tố cáo.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 19 Luật Tố cáo 2011, thì đối với hình thức đơn tố cáo bằng văn bản thì phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

“2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.”

Như vậy, đối với đơn tố cáo không có chữ ký của người tố cáo như trường hợp anh nêu thì cơ quan anh (nếu như là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo) có quyền không thụ lý đơn tố cáo.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý một vấn đề, đó là tại Điều 42 Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20-10-2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống tham nhũng đã quy định: “Đối với những TC không rõ họ, tên, địa chỉ người TC nhưng nội dung TC rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nghiên cứu, tham khảo thông tin được cung cấp để phục vụ công tác phòng chống tham nhũng.” Do vậy, nếu với mục đích nêu trên, thì đơn tố cáo vẫn có thể được xem xét nghiên cứu, tham khảo.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng

2. Quy trình giải quyết đơn tố cáo thực hiện như thế nào ?

Thưa luật sư, Bạn em là nữ 23 tuổi, có thuê ở trọ, phòng trọ sử dụng nhà vệ sinh chung. 1 tháng trở lại đây mỗi lần các bạn nữ đi vệ sinh thì có 1 thanh niên cùng dãy trọ xin vào trước. Lúc đầu không để ý, sau đó bắt đầu nghi ngờ. Hôm qua bạn em có tìm thử trong nhà vệ sinh thì phát hiện có máy quay siêu nhỏ được gắn trong đó. Hiện tại bạn em đang giữ máy quay nhưng các clip trước đó đã bị xóa hết.
Thực sự điều này gây tổn thương tâm lý rất nặng nề cho bạn em và những bạn nữ khác. Tình huống này em có thể tố cáo với cơ quan chức năng nào hay không? Các bước như thế nào? Và đối tượng sẽ nhận được mức xử lí ra sao?

Quy trình giải  quyết đơn tố cáo thực hiện như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về vấn đề giải quyết đơn tố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành:. Để thực hiện việc tố cáo, cần có trình tự tố cáo được quy định theo Luật tố cáo 2011 như sau:

Khi làm đơn, người tố cáo phải làm đơn gửi đến cơ quan có thẩm quyền qua đường bưu điện hoặc đến trực tiếp cơ quan.

Trong đơn tố cáo cần có nội dung chính gồm:

+ Tên cơ quan nhận đơn;

+ Họ, tên, địa chỉ của người tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại (nếu có);

+ Họ, tên, địa chỉ của người bị tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan;

+ Nêu rõ hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo; những vấn đề cụ thể yêu cầu cơ quan tiếp nhận Đơn tố cáo giải quyết và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

=> Bạn có thể khởi kiện lên Tòa án hoặc tố cáo lên công an về hành vi này, Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 của Quốc Hội (Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội) quy định:

"Điều 121. Tội làm nhục người khác:
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:
a) Phạm tội nhiều lần;
b) Đối với nhiều người;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Điều 253. Tội truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy:
"1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có tính chất đồi truỵ, cũng như có hành vi khác truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng lớn;
b) Phổ biến cho nhiều người;
c) Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;
c) Đối với người chưa thành niên;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng."

Ngoài ra có thể yêu cầu bồi thường theo trách nhiệm dân sự vì xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, tinh thần của người bị hại.

Thưa luật sư, Tôi có đứa cháu sinh ngày: 18/5/2001 có quan hệ với bạn trai sinh ngày 18/02/1998 việc quan hệ xảy ra từ năm 2014 cho đến nay và đã sinh ra một đứa con sinh ngày 02/10/2015. trong thời gian cháu tôi sinh nở bạn trai của cháu tôi bỏ đi quen người khác và không chịu trách nhiệm. Như vậy bạn trai của cháu rồi có bị xử lý hay không khi tôi gửi đơn tố cáo?

Vì thời điểm quan hệ bạn trai của cháu bạn chưa đủ 18 tuổi nên sẽ áp dụng khung hình phạt với người chưa thành niên. Và nếu thời điểm quan hệ trước 18/5/2014 thì bạn trai kia phạm tội hiếp dâm trẻ em. Còn quan hệ sau ngày 18/5/2014 thì phạm tội giao cấu với trẻ em.

Thưa luật sư, Bên cạnh nhà tôi có một cơ sở buôn bán quần áo may sẵn. Mỗi ngày họ mở nhạc với âm thanh rất lớn từ khoảng 3 giờ chiều đến khoảng 10 giờ đêm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ tinh thần và sinh hoạt của chúng tôi. Tôi muốn nhờ chính quyền can thiệp để họ chấm dứt hành vi nói trên. Vậy tôi nên thực hiện việc khiếu nại tố cáo nầy theo quy trình như thế nào?

Trước hết bạn nên báo cáo với UBND xã để làm thủ tục hòa giải, nếu không hòa giải được thì bạn làm đơn tố cáo lên cơ quan công an.

Thưa luật sư, Em muốn tố cáo thằng kia mà em không biết họ của nó. không biết số nhà. chỉ biết tên thôi được không ạ. em phải làm đơn thế nào ạ?

Trường hợp bạn không biết họ, không biết nhà thì bạn phải có bằng chứng về hành vi vi phạm pháp luật, có hình ảnh của người đó,... nếu không bạn không có căn cứ gì để tố cáo cả.

Thưa luật sư, Em năm nay 19 tuổi em và một người quen nhau trên mạng xã hội và quen nhau 2 ngày trong 2 ngày đó em có nhắn tin và gửi ảnh nhạy cảm cho người đó. Sau 2 ngày em phát hiện người đó không tốt và đòi chia tay. Anh ta bắt em phải chat hay nhắn tin nhạy cảm để thỏa mãn anh ta không thì sẽ đăng lên mạng. Nếu em tố cáo thì việc này giải quyết sao ạ và gia đình em có biết không?

=> Khi bạn nộp đơn tố cáo thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh, giải quyết vụ việc tố cáo, kết luận nội dung tố cáo và gửi kết luận. Thông thường khi điều tra cơ quan công an sẽ liên lạc với bạn bà và người thân của bạn nên gia đình của bạn có thể biết.

Thưa luật sư, Cuối năm 2014 em có qua ông anh giới thiệu và em quen cô bạn tên là H và thi thoảng liên lạc .và nhờ em xin cho đưa cháu vào công an .và em đồng ý ,thời gian sau H giao cho em 20 triệu và em viết giấy nhận tiền có người làm chứng thời gian sau thì H gửi số của gia đình bảo gọi cho người ta yên tâm và em gọi, thời gian sau em gọi H gửi cho em thêm 20 triệu nữa rồi chuyển tiền, xong công việc không được em bảo trả tiền và H không đồng ý mà bảo em cứ nói chuyện là công việc ổn thỏa và có giấy quyêt định. đến lúc sư việc gia đình họ gửi lên cơ quan điều tra và làm đơn tố cáo ,trong thời gian này em cũng trả tiền cho H đủ số tiền .còn về phần H bảo đưa cho em 200 triệu, và khai như vậy. theo anh chị em bị tội gì và kết án ra sao?

=> Giao dịch này trái đạo đức xã hội nên sẽ bị coi là giao dịch vô hiệu do vi phạm pháp luật nên hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Ngoài ra bạn có thể phạm tội nhận hối lộ theo quy định tại Bộ luật hình sự:

"Điều 279. Tội nhận hối lộ

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới mười triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

c) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục A Chương này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Có tổ chức;

b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội nhiều lần;

d) Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

đ) Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e ) Của hối lộ có giá trị từ mười triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng khác.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:

a) Của hối lộ có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Của hối lộ có giá trị từ ba trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm, có thể bị phạt tiền từ một lần đến năm lần giá trị của hối lộ, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Hướng dẫn cách viết đơn tố cáo hành vi mượn tiền không trả ?

Thưa luật sư, Tôi muốn làm đơn tố cáo một cá nhân gửi đến cơ quan anh ta đang làm việc, về hành vi vay mượn tiền không trả và hiện đang mất liên lạc (chuyển công tác, hoặc bị đình chỉ công việc ) ?
Mong luật sư tư vấn mẫu đơn giúp ạ.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Hiện tại trên website của Luật Minh Khuê có đăng tải mẫu đơn này, bạn có thể tham khảo: Mẫu đơn tố cáo

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Bị côn đồ đánh có thể làm đơn tố cáo ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em bị một đám côn đồ ( khoảng 12 người mang vũ khí gậy 3 khúc , mã tấu ) gây thương tích ở đầu khâu 6 mũi thì khởi tố vụ án được không ạ ?
Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn sớm của luật sư!

Luật sư tư vấn.

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Hành vi cố ý gây thương tích của nhóm người đối với bạn đã đủ yếu tố để cấu thành tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác theo Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, kể cả trong trường hợp tỷ lệ thương tật khi giám định của bạn dưới 11% (bởi vì ở đây nhóm người có sử dụng hung khí nguy hiểm gậy 3 khúc, mã tấu). Bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi này đến cơ quan công an ở địa phương để được giải quyết.

Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:

"Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;

b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;

h) Có tổ chức;

i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;

m) Có tính chất côn đồ;

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.

4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm."

Ngoài việc chịu trách nhiệm hình sự thì những người đó còn phải bồi thường thiệt hại cho bạn. Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thể thỏa thuận có thể yêu cầu tòa án giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Xử lý đơn tố cáo của công dân thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Đơn tố cáo tổ công tác công an xã kiểm tra lưu trú người nước ngoài vào thôn lúc 23 giờ 55 phút có đúng quy định của pháp luật không? Vậy ủy ban nhân xã xác minh trả lời công dân như thế nào là đúng?
Xin luật sư tư vấn giùm.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại khoản điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 21 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định như sau:

2. Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm:

b) Thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn.

Trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không cư trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn.

4. Nơi tiếp nhận thông báo lưu trú là trụ sở Công an xã, phường, thị trấn. Căn cứ vào điều kiện thực tế, các địa phương quyết định thêm địa điểm khác để tiếp nhận thông báo lưu trú. Trước 23 giờ hàng ngày, cán bộ tiếp nhận thông báo lưu trú tại các địa điểm ngoài trụ sở Công an xã, phường, thị trấn phải thông tin, báo cáo số liệu kịp thời về Công an xã, phường, thị trấn; những trường hợp đến lưu trú sau 23 giờ thì báo cáo về Công an xã, phường, thị trấn vào sáng ngày hôm sau. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú và hướng dẫn cách thông báo lưu trú.

Theo quy định trên trong trường hợp có người đến ở lại gia đình thì đại diện hộ gia đình nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác có trách nhiệm thông báo lưu trú với công an cấp xã trước 23 giờ cùng ngày (trừ trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ). Do đó nếu có người đến lưu trú mà người có trách nhiệm thông báo lưu trú không thông báo lưu trú thì sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Tại Điều 26 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định về kiểm tra cư trú như sau:

Điều 26. Kiểm tra cư trú

1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất, hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự.

2. Đối tượng kiểm tra cư trú là công dân, hộ gia đình, cơ sở cho thuê lưu trú, cơ quan đăng ký, quản lý cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú.

3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú.

4. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Công an xã được giao quản lý cư trú tại địa bàn có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú đối với công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia.

5. Việc kiểm tra cư trú của Công an cấp trên tại địa bàn dân cư phải có cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Công an xã được giao quản lý cư trú tại địa bàn chứng kiến.

Theo quy định trên, công an xã có quyền kiểm tra các nội dung về cư trú (trong đó có lưu trú) bất kỳ lúc nào. Do đó việc tổ công tác công an xã kiểm tra lưu trú của người nước ngoài vào thôn lúc 23 giờ 55 phút là đúng quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 18 Luật tố cáo 2011 , việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình sự sau:

1. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;

2. Xác minh nội dung tố cáo;

3. Kết luận nội dung tố cáo;

4. Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;

5. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

Vì vậy, sau khi nhận được đơn tố cáo bạn sẽ giải quyết theo các bước trên, nếu người tố cáo có yêu cầu thì sau khi có kết luận nội dung tố cáo bạn cần gửi kết luận này tới người tố cáo. Trân trọng./.

6. Đơn tố cáo hơn 1 tháng vẫn chưa được giải quyết do nguyên nhân nào?

Xin chào luật sư, Tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn : Tôi đã gửi đơn đến Công an Thị xã nhưng 1 tháng rồi vẫn không nhận được kết quả ? Xin cho hỏi : Vì đơn của tôi tố cáo chưa đúng hay thời gian giải quyết đơn chưa hết, nên chưa có kết quả hay do vì đơn tố cáo chưa đủ yếu tố để xử lí nên chưa giải quyết?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất: Về trình tự giải quyết tố cáo

Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây:

1. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;

2. Xác minh nội dung tố cáo;

3. Kết luận nội dung tố cáo;

4. Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;

5. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

Thứ hai: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo

1. Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau:

a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;

b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

2. Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

b) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

c) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

3. Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc báo ngay cho cơ quan công an, cơ quan khác có trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm.

Thứ ba: Thời hạn giải quyết tố cáo theo Luật tố cáo năm 2011

1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

2. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê