Xin chân thành cám ơn!

Người gửi: nguyen van bang
 
Thư tố cáo nặc danh
Trả lời:

 Chào anh, cảm ơn anh đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của công ty, câu hỏi của anh được tư vấn như sau:

      Cơ sở pháp lý áp dụng:

- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;

- Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20-10-2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống tham nhũng;

- Điều 122 Bộ luật Hình sự;

Về trường hợp của bạn thì theo quy định tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ như sau: “Không xem xét, giải quyết những TC giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những TC đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay TC lại nhưng không có bằng chứng mới”. Theo như bạn trình bày thì ông Lê Anh Đức không thể viết đơn này được, và bản thân ông cũng không nhận, do vậy ở đây xác định là có việc giả mạo tên. Do vậy theo quy định dẫn chiếu ở trên thì về nguyên tắc đơn tố cáo này sẽ không được xem xét giải quyết.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý một vấn đề, đó là tại Điều 42 Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20-10-2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống tham nhũng đã quy định: Đối với những TC không rõ họ, tên, địa chỉ người TC nhưng nội dung TC rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nghiên cứu, tham khảo thông tin được cung cấp để phục vụ công tác phòng chống tham nhũng. Do vậy, nếu với mục đích nêu trên, thì đơn tố cáo vẫn có thể được xem xét nghiên cứu, tham khảo.

Nếu vấn đề này gây ảnh hưởng xấu, nghiêm trọng đến danh dự, uy tín của cơ quan, để bảo vệ quyền lợi của cơ quan mình, bạn hoàn toàn có thể trình báo với cơ quan có thẩm quyền để điều tra, truy tố về hành vi vu khống Điều 122 Bộ luật Hình sự: “Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.”

     Chúc bạn thành công.

 

Ý kiến bổ sung:

Trước hết, do phần câu hỏi của anh không nêu rõ cơ quan anh là cơ quan nào, có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tố cáo hay không, đơn thư tố cáo về vấn đề gì vv… nên chúng tôi chỉ có thể trả lời cho anh dựa trên những nội dung cơ bản nhất về pháp luật tố cáo.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 19 Luật Tố cáo 2011, thì đối với hình thức đơn tố cáo bằng văn bản thì phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

“2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.”

Như vậy, đối với đơn tố cáo không có chữ ký của người tố cáo như trường hợp anh nêu thì cơ quan anh (nếu như là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo) có quyền không thụ lý đơn tố cáo.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý một vấn đề, đó là tại Điều 42 Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20-10-2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống tham nhũng đã quy định: “Đối với những TC không rõ họ, tên, địa chỉ người TC nhưng nội dung TC rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nghiên cứu, tham khảo thông tin được cung cấp để phục vụ công tác phòng chống tham nhũng.” Do vậy, nếu với mục đích nêu trên, thì đơn tố cáo vẫn có thể được xem xét nghiên cứu, tham khảo.

     Trân trọng./.

     BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

   -------------------------------------------

    THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

2. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

3. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

4. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án;

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;