Tòa hướng dẫn lập 1 đơn trình bày người vợ đứng ra nhận trách nhiệm thực hiện trả nợ vay và đề nghị ngân hàng ký xác nhận.

Câu hỏi 1: Tòa hướng dẫn như thế có đúng không? Nếu đúng thì trình tự có phải công chứng không? Nếu sai thì xử lý như thế nào?

Câu hỏi 2: Vấn đề tài sản đảm bảo xử lý như thế nào nếu khách hàng không thực hiện trả nợ để dẫn đến quá hạn.

Rất mong luật sư hỗ trợ.Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình 2014

Bộ luật dân sự 2005

Nội dung tư vấn:

1. Việc trả nợ

Căn cứ vào quy định tại Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Trong trường hợp của bạn, việc vợ bạn ký kết hợp đồng vay nếu do đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ chồng bạn có nghĩa vụ chung về tài sản. Tuy nhiên, hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu vợ bạn đứng ra trả nợ cho ngân hàng thì bạn có thể trả tiền cho vợ bạn. Do đó, việc Tòa hướng dẫn vợ bạn đứng ra nhận trách nhiệm trả nợ vay là đúng quy định. Việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ do hai bên thỏa thuận và không cần chứng.

2. Việc xử lý tài sản bảo đảm

Căn cứ theo quy định tại Điều 355, Điều 336, Điều 338 của Bộ luật dân sự 2005 quy đinh: 

Điều 355. Xử lý tài sản thế chấp  

Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ  không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định tại Điều 336 và Điều 338 của Bộ luật này.

Điều 336. Xử lý tài sản cầm cố  

Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thoả thuận thì tài sản cầm cố được xử lý theo phương thức do các bên đã thoả thuận hoặc được bán đấu giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố. 

Điều 338. Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố  

Tiền bán tài sản cầm cố được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận cầm cố sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác có liên quan để xử lý tài sản cầm cố; trong trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm là khoản vay thì thanh toán cho bên nhận cầm cố theo thứ tự nợ gốc, lãi, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại nếu có; nếu tiền bán còn thừa thì phải trả lại cho bên cầm cố; nếu tiền bán còn thiếu thì bên cầm cố phải trả tiếp phần còn thiếu đó

Theo quy định trên thì khi bạn khi bạn không trả được nợ, tài sản thế chấp được xử lí theo phương thức do các bên đã thoả thuận hoặc được bán đấu giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Ngân hàng sẽ được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản thế chấp. Tiền bán tài sản thế chấp được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ cho ngân hàng sau khi trừ các chi phí cần thiết có liên quan để bán tài sản thế chấp; việc thanh toán cho ngân hàng  theo thứ tự nợ gốc, lãi, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại nếu có; nếu tiền bán còn thừa thì cho anh, chị được nhận; nếu tiền bán còn thiếu thì anh, chị phải trả tiếp phần còn thiếu đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư dân sự.