Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn sử dụng bằng giả bất hợp pháp, gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Hình sự 1999, sửa đổi 2009

Bộ luật hình sự mới nhất năm 2015

Nghị định138/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

2. Nội dung trả lời:

Điều 15 và Điều 16 Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 15: Vi phạm quy định về quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý văn bằng, chứng chỉ theo các mức phạt sau đây:

a) Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không lập đầy đủ hồ sơ làm căn cứ để cấp, quản lý văn bằng, chứng chỉ hoặc hành vi xử lý phôi văn bằng chứng chỉ viết, in sai, hỏng không đúng quy định;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi in phôi văn bằng, chứng chỉ không đúng nội dung quy định.

2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về việc cấp văn bằng, chứng chỉ theo các mức phạt sau đây:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ có nội dung không đúng quy định;

b) Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học không đủ điều kiện;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ không đúng thẩm quyền.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ đã in không đúng nội dung quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.

Cũng theo quy định tại điều 16 của Nghị định trên:

Điều 16: Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, việc sử dụng bằng văn hóa bất hợp pháp là trường hợp thuộc các quy định tại Điều 15 và Điều 16 nêu trên. Do đó, những bằng văn hóa này không có giá trị. Khi bị phát hiện thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo từng hành vi cụ thể. Đồng thời số văn bằng đó sẽ bị áp dụng biện pháp khác phục hậu quả (buộc hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ; buộc hủy bỏ quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc văn bằng, chứng chỉ) và hình phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Ngoài ra, nếu hành vi sử dụng bằng văn hóa bất hợp pháp thỏa mãn dấu hiệu cấu thành tội phạm (mục đích sử dụng là nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân)  thì người sử dụng sẽ bị truy cứu TNHS theo Điều 267 BLHS:

Điều 267. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức 

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c)  Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi  triệu đồng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê! Mọi vướng mắc vui lòng gửi câu hỏi về bộ phận tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến hoặc trao đổi trực tiếp với luật sư của Chúng tôi qua số điện thoại tư vấn pháp luật: 1900.6162 để được sự hỗ trợ trực tiếp và nhanh nhất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê