bên em tổng số tiền là 12 triệu họ đặt cọc trước 5 triệu họ còn nợ bên em 7 triệu có chứng từ hợp đồng đầy đủ. Sau 2 tháng không thấy công ty Du lịch A thanh toán số nợ trên nên công ty em có làm tờ ủy quyền do Phó Giám Đốc ký cho nhân viên tên Hậu bên em đi đòi số nợ trên tại công ty A. Hậu báo về đòi không được số nợ trên sau 01 tháng Hậu cũng nghỉ làm bên công ty em. Thấy số nợ trên không hồi âm, Công ty em tiếp tục làm tờ ủy quyền cho nhân viên M đi đòi. Khi đến công ty du lịch A gặp phó giám đốc thì họ trả lời rằng số nợ đó đã thanh toán hết cho Hậu. Nhân viên M có yêu cầu họ xuất trình giấy xác nhân trả số tiền trên thì họ nói không có, bên anh xuất hóa đơn photo đưa cho anh Hậu thì tôi trả tiền là xong chứ có xác nhận gì ở đây; sau đó nhân viên M đi gặp Hậu để hỏi thì Hậu nói chưa lấy được số tiền đó. (Hiện tại Hậu đang làm nhân viên tại Công ty du lịch A đó), Từ sự việc trên bên em đi báo cho địa phương mời lên hòa giải không thành chuyển lên Tòa án nhân dân Thành phố, có biên bản xác nhận hòa giải của địa phương đó).

Hồ sơ em gửi tại tòa án gồm:

1- Giấy ủy quyền của Giám đốc (đứng tên trên giấy phép kinh doanh) ủy quyền lại nhân viên M.

2- Đơn khởi kiện dân sự.

3- Các chứng từ mà bên Công ty du lịch A nợ. Sự việc là như vậy, kiến thức về Luật dân sự em không hiểu mong anh/ chị hướng dân giúp em:

1- Hồ sơ thủ tục bên em có đầy đủ chưa (vì Tòa án đó ở xa)?

2- Khả năng lấy lại số nợ đó cao không?

3- Khi đầy đủ thủ tục thì bao lâu họ mới xử ?

Rất mong được sự hồi âm của luật sư.

Em trân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật dân sự Công ty Luật Minh Khuê.

Xử lý vấn đề ủy quyền cho nhân viên đi đòi nợ ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội

Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2011

2. Nội dung phân tích:

Điều 164. Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung 2011 quy định về Hình thức, nội dung đơn khởi kiện như sau:
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;
e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
i) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;
k) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;
l) Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Ngoài đơn khởi kiện thì bên khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp (Điều 165 BLTTDS).

Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ phải nộp các chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp khác nhau kèm theo đơn khởi kiện. Trường hợp của công ty bạn thì cần nộp hồ sơ kèm theo đơn khởi kiện gồm:
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: Các chứng từ mà bên Công ty du lịch A nợ);
- Hồ sơ pháp lý khác của bên khởi kiện như: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực)
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Tòa án sẽ yêu cầu công ty bạn bổ sung thêm hay sửa đổi hồ sơ trong thời hạn do Tòa án ấn định nhưng không quá 30 ngày (trường hợp đặc biệt có thể gia hạn thêm nhưng không quá 15 ngày) (căn cứ theo Điều 169 BLTTDS)

Điều 167 quy định về Thủ tục nhận đơn khởi kiện:
Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:
1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;
3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Như vậy, sau 5 làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu thuộc thẩm quyền của mình, nếu không sẽ chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết hoặc trả lại đơn khởi kiện (việc trả lại đơn khởi kiện sẽ phải có văn bản nêu rõ lý do). Nếu thu lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo cho công ty bạn để nộp tiền tạm ứng án phí (công ty bạn phải nộp trong vòng 15 ngày). Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án.

- Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

- Thời hạn mở phiên tòa : Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

- Thời hạn hoãn phiên toà : không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa

Tòa án ngoài xem xét chứng cứ mà công ty bạn cung cấp sẽ còn phải tiến hành điều tra để thu thập chứng cứ (như lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; trưng cầu giám định; ...) Do vậy việc có lấy lại được số nợ đó sẽ phụ thuộc vào sự giải quyết của Tòa án và những chứng cứ cụ thể.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật MInh Khuê