Mong luật sư tư vấn giúp! 

Trân trọng cám ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Đất đai của công ty Luật Minh Khuê

 Tôi muốn chuyển quyền sử dụng đất cho anh trai tôi có được không ?

Luật sư tư vấn trực tuyến, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Cám ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi đến công ty. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005 

- Luật công chứng 2014

Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công chứng.

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013:

2. Câu trả lời tư vấn:

2.1  Tôi muốn chuyển quyền sử dụng cho anh trai thì có được không? 

Vì thông tin bạn cung cấp chưa rõ đây là tài sản riêng chả cha bạn hay là tài sản chung của ba mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân ( nhưng chỉ có ba bạn đứng tên trong giấy chứng nhận) nên chúng tôi chia làm hai trường hợp như sau:

Nếu đây là tài sản riêng của cha bạn thì khi cha bạn mất không để lại di chúc thì tài sản này được chia thừa kế theo pháp luật cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất của cha bạn theo quy định tại Điều 676 BLDS 2005 như sau:

 

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;...

Như vậy theo thông tin bạn cung cấp thì có mẹ bạn, bạn và anh trai. Vì vậy tài sản này được chia đều cho mẹ bạn, bạn và anh trai bạn.

Trường hợp thứ hai đây là tài sản chung của cha mẹ bạn ( nhưng hiện chỉ đứng tên một mình cha bạn): khi xác địn đây là tài sản chung của cha mẹ bạn thì khi ba bạn mất không để lại di chúc 1/2 của mảnh đất là di sản thừa kế của cha bạn được chia đều cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất theo như quy định trên.

Vì vậy sau khi làm thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế tại văn phòng công chứng để xác định phần sở hữu của bạn thì bạn có thể tặng cho hoặc chuyển nhượng lai phần tài sản của mình cho anh trai bạn.

2.2 Phải cần những thủ tục gì? trong bao lâu thì có kết quả?

Điều 53 Luật công chứng 2014 quy định về Phạm vi áp dụng thủ tục công chứng:

Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện theo quy định của Mục này và các quy định của Mục 1 Chương này mà không trái với quy định của Mục này.

 Bạn phải ra văn phòng công chứng trong phạm vi tỉnh thành phố nơi có đất để thực hiện việc công chứng khai nhận di sản thừa kế.

Cụ thể, Điều 57 Luật công chứng quy định về Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản:

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Về thời hạn công chứng, theo Điều 43 Luật công chứng 2014;

1. Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng.

2. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Điều 18 Nghị đinh 29/2015 quy định thời hạn niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Tiếp đó, về thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất cho anh trai bạn: Bạn cần lưu ý vì muốn cấp giấy chứng nhận cho anh trai bạn thì cần có sự đồng ý của mẹ bạn vì trong trường hợp này mẹ bạn cũng là người được hưởng thừa kế. ( để anh trai bạn đại diện đứng tên hoặc mẹ bạn đồng ý chuyển nhuwuongj haowcj tặng cho phần tài sản của mẹ bạn cho anh trai bạn).

- Thẩm quyền: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất;

- Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm:

+ Thỏa thuận phân chia di sản

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

- Thủ tục: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khoản 2 điều 61 Nghị định 43/2014 quy định: Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ emaillienhe@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI.