Trước khi bà nội H mất, bác của H(đã lấy chồng) quay về đòi chia đất, không muốn phiền phức nên bà nội H đã chia cho bác này nửa số đất có, bà này đã đem số đất đó đi bán. Phần còn lại làm sổ đỏ và đứng tên mẹ H. Sau Khi mẹ H mất, sổ đỏ chưa được làm lại, và không hiểu sao bà bác kia có được trong tay 1 bản sao sổ đỏ của nhà H. Từ đầu năm 2016, bà này về nhà H tiếp tục đòi chia đất và đe dọa tìm mọi cách bắt chị em H nghỉ học, tìm mọi cách để được chia đất. Vì bố H không đủ minh mẫn nên H quyết định đem sổ đỏ đi làm lại, đứng tên H, tuy nhiên chính quyền địa không giải quyết vì nói đang trong thời gian tranh chấp. Vậy Luật Sư cho em hỏi:

- Nếu ra tòa thì gia đình H có thắng kiện không? khi trong tay bà ta đang có bản sao sổ đỏ và bà này có rất nhiều mối quan hệ, quyền lực.

- Việc chính quyền không giải quyết cho H  làm lại sổ đỏ là đúng hay sai? H nên làm gì để giải quyết việc này.

Em mong nhận được lời giải đáp trong thời gian sớm nhất! Em xin trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật Dân sự trực tuyến, gọi:  1900 6162

 

Trả lời

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý

 Bộ luật dân sự năm 2005

Luật Đất Đai năm 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

II. Nội dung tư vấn

Câu hỏi 1: Đối với câu hỏi việc giải quyết tranh chấp tại tòa thì việc bà H có bản sao sổ đỏ thì H có thắng kiện không? 

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bà H, nên việc bác của H có bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó cũng không làm thay đổi chủ mảnh đất đó được. Bà H đứng tên trên mảnh đất đó mà bà H chết không có di chúc thì mảnh đất đó là di sản thừa kế chia theo pháp luật cho những người thừa kế.

Mặt khác, Căn cứ Điều 676  Bộ luật dân sự năm 2005 quy định Người thừa kế theo pháp luật như sau: 

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

 Như vây, dựa theo pháp luật dân sự, nhận thấy hàng thừa kế thứ nhất bao gồm người chồng, H và 4 em nhỏ.Và người bác của H không thuộc hàng thừa kế này, bác chỉ có bản sao giấy chứng nhận QSDĐ thì cũng không xác lập được quyền sở hữu.

 

Câu hỏi 2: Việc chính quyền không giải quyết cho H  làm lại sổ đỏ là đúng hay sai? H nên làm gì để giải quyết việc này.

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất ( Luật đất đai năm 2013 )

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy, UBND cấp xã phường ko cho H sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất là đúng, vì bác H đang đòi chia đất thuộc trường hợp tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân. 

 

H muốn tiến hành thực hiện sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất mang tên mình thì sẽ chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản thừa kế, sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng như một trong giấy tờ để bổ sung trong hồ  sơ khởi kiện như sau:

+ Văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã/phường nơi có bất động sản.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc

+ Giấy chứng tử của mẹ H

+ Bản sao giấy khai sinh của những người đồng thừa kế

Sau đó, những người đồng thừa kế sẽ ủy quyền cho H đứng ra tiến hành sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người mẹ sang H và những người sở hữu còn lại tại Phòng tài nguyên môi trường cấp quận/huyện nơi có đất.

Hướng giải quyết: Để giải quyết vấn đề tranh chấp nêu trên, H sẽ tiến hành gửi đơn lên tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi UBND cấp xã phường không giải quyết.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai ( Luật đất đai năm 2013)

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Như vậy, chỉ cần H có đầy đủ giấy tờ nêu trên thì hoàn toàn thắng vụ kiện này.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai.