Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý

-  Luật hộ tịch năm 2014;

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP;

- Thông tư 15/2015/TT-BTP 

2. Nội dung tư vấn: 

 2.1. Thực trạng: Hiện nay khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm để chứng minh quyền tài sản Cơ quan đăng ký nhà nước có thẩm quyền luôn yêu cầu phải cung cấp xác nhận tình trạng hôn nhân - nếu người đó còn đôc thân hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với trường hợp đã có gia đình. Nhưng thực tế sảy ra rất nhiều trường hợp bị mất giấy đăng ký kết hôn. Vậy làm thế nào để giải quyết tình trạng này là nội dung chúng tôi sẽ đề cập trong bài viết này. 

2.2. Nội dung tư vấn: 

Việc mất giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ được chia ra làm 2 trường hợp sau đây:

a. Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nhưng sổ gốc có lưu

- Là việc hai vợ chồng có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã phường thị trấn và hiện nay khi đối chiếu với sổ hộ tịch còn lưu giữ nội dung thông tin;

- Đối với trường hợp này thì Công dân chỉ cần làm thủ tục xin cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn tại Ủy bân nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, việc cấp trích lục đăng ký kết hôn được thực hiện theo nội dung bài viết sau: Thủ tục xin cấp trích lục hộ tịch ;

b. Mất đăng ký kết hôn và sổ hộ tịch của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn không còn lưu thì sẽ phải làm thủ tục đăng ký lại kết hôn. Quy trình thực hiện việc đăng ký lại kết hôn được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

Điều 27. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

Cụ thể việc đăng ký lại kết hôn được thực hiện như sau:

b.1. Điều kiện đăng ký lại kết hôn: Chỉ thực hiện đăng ký lại kết hôn cho người còn sống

b.2. Thẩm quyền đăng ký lại kết hôn thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi trước đây đã đăng ký kết hôn hoặc nơi người yêu cầu thường trú  

Được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau: 

Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.

 b.3. Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký kết hôn gồm:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

b.4. Trình tự thủ tục:

- Bước 1: Công dân xuất trình tài liệu giấy tờ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã cấp Đăng ký khai sinh; hoặc nơi đăng ký thường trú;

- Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì cán bộ tư pháp, hộ tịch xem xét hồ sơ nếu:

+ Hồ sơ đầy đủ chính xác sẽ tiến hành đăng ký khai sinh cho người có yêu cầu và ghi thông tin vào sổ hộ tịch;

+ Hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người có yêu cầu bổ sung thêm;

+ Nếu không có căn cứ thì trả lời từ trối bằng văn bản;

+ Trình Chủ tịch UBND ký giấy tờ hộ tịch;

- Bước 3: công dân đến ký xác nhận vào sổ hộ tich và trả kết quả cho người dân;

B.4 Thời gian giải quyết

- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của công dân Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định.

Như vậy, thời gian giải quyết thủ tục đăng ký lại kết hôn là tối đa 8 ngày làm việc

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài  1900.6162

Nếu bạn muốn đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng vui lòng tham khảo bài viết: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng 

Bạn cũng có thể tham khảo thêm:  Một số video tư vấn pháp luật lĩnh vực hôn nhân gia đình do Luật Minh Khuê xây dựng hoặc tham gia trả lời trên truyền hình

Rất mong được phục vụ Quý khách hàng trên phạm vi cả nước!

Trân trọng./.