Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013

- Bộ luật dân sự năm 2015

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

Vì bạn không nói rõ trường hợp của bạn là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ai nên chúng tôi sẽ chia thành 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bố mẹ bạn.

Điều 213 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

 Theo căn cứ trên thì nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bố mẹ bạn thì đây được xác định là tài sản chung của vợ chồng, tức là tài sản chung của bố mẹ bạn. Do đó bố mẹ bạn có quyền sở hữu mảnh đất này, tức là bố mẹ bạn có quyền chiếm hữu, định đoạt và sử dụng mảnh đất, hay nói cách khác là bố mẹ bạn có toàn quyền bán mảnh đất này mà không cần hỏi ý kiến của bạn và em bạn.

Trường hợp 2: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên "Hộ" gia đình bạn.

Khoản 29 điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định:

29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Theo đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình tức là cấp cho những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Đồng thời khoản 1, điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

Theo căn cứ trên thì khi bố mẹ bạn bán đất mà trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên "Hộ" thì bố mẹ bạn cần phải được sự đồng ý của bạn và em bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới Luật sư tư vấn pháp luật gọi:  1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

CV Thanh Hằng - Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê