- Chủ hộ mang tên: N (mẹ tôi); hiện mẹ tôi đã mất từ năm 2010, trong sổ còn có em tôi: T (em trai) mất từ năm 2001,anh tôi: V (anh trai) hiện vẫn đang ở đất khác. Như vậy, trên sổ hộ khẩu cũ chỉ còn tên bố tôi, tôi và anh tôi đều đã tách hộ; anh tôi tách hộ trước khi có Giấy chứng nhận sổ đỏ trên.

Hoàn cảnh gia đình: ​vì anh trai tôi đã có một mảnh đất khác (500m2) nhưng nay vì ham chơi cờ bạc, đã bán hết đất đang ở. Chúng tôi lo lắng một ngày anh tôi sẽ làm phiền, gây nhũng nhiễu. Do đó, tôi muốn hỏi quý Văn phòng:

1-Bố tôi có thể chuyển chuyển nhượng đất hiện tôi đang ở cho tôi không? Thủ tục chuyển nhượng thế nào?

2-Bố tôi có cần phải làm Di chúc cho mảnh đất đó cho tôi không?

Rất mong quý Văn phòng tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp công ty luật Minh Khuê.

Bố mẹ có thể làm thủ tục chuyển nhượng đất đang ở cho một đứa con không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

-Bộ luật dân sự 2005

-Luật đất đai 2013

-Nghị định 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2014 quy định chi tiết một số điều của luật đất đai 2013

Nội dung tư vấn:

Về vấn đề thứ nhất: mảnh đất bạn và bố bạn đang ở có sổ đó đứng tên bố bạn nên đó sẽ là tài sản của bố mẹ bạn là người sử dụng đất. Do đó, theo quy định tại điều 167, luật đất đai 2013 thì "người sử dụng đất hoàn toàn có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của luật này ". Theo đó, bố của bạn có thể làm thủ tục chuyển quyền sở hữu mảnh đất đang ở cho bạn theo hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho.

Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng được quy định cụ thể trong Chương 28, Bộ luật dân sự 2005; hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cũng được quy định tại chương 31 của bộ luật dân sự.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được quy định tại điều 79, nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

......"
Về vấn đề thứ hai: nếu bố bạn không muốn làm thủ tục chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn bây giờ thì bố bạn có thể làm di chúc để lại quyền sử dụng mảnh đất này cho bạn nếu bạn không thuộc diện không được thừa kế theo quy định tại điều 643, bộ luật dân sự 2005 và di chúc bố bạn lập cần chú ý đến tính hợp pháp quy định tại điều 652, bộ luật dân sự cụ thể:

"Điều 652. Di chúc hợp pháp  

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. "

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê