Tôi là người tỉnh Tiền Giang do làm ăn thua lỗ tôi có lên tỉnh Long An sang lô đất ruộng vào năm 1995 vào năm đó tôi cũng không hiểu biết về luật đất đai chỉ nghe nói chính quyền địa phương không cho người khác tỉnh mua bán sang nhược đất ruộng. Vì thế tôi mua người bán cũng đồng ý. Lúc đó làm giấy tờ ra chính quyền địa phương với hình thức cầm cố nhưng tôi và bên bán cũng có làm giấy tờ sang nhượng có chữ ký của các thành viên trong gia đình người bán và có những người xung quanh lô đất tôi mua ký tên làm chứng.

Sau khi chính quyền không cấm sang bán đất cho người khác tỉnh nữa tôi có gặp và nói người bán đất cho tôi làm giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho tôi nhưng người đó năn nỉ cho hẹn vì sổ đỏ đang thế chấp vay tiền trong ngân hàng. Hẹn mãi rồi tôi nói rõ trường họp cho chính quyền địa phương biết về trường họp đó, có làm việc với người bán đất. Và tại chính quyền địa phương tôi đã làm giấy chuyển nhượng bất bằng giấy viết tay có chính quyền địa phương xác nhận và hiện tại gia đình tôi sinh sống tại lô đất đó hộ khẩu cũng có nhà cửa cũng có. Nhưng đã 20 năm tôi không được làm chủ sở hữu.

Thưa luật sư tôi biết rõ ràng là sổ đỏ đang cầm cố vay tiền là sử dụng nông nghiệp một năm phải trả đáo hạn. Với hoàn cảnh hiện tại của người bán đất cho tôi thừa khả năng để trả và lấy sổ đỏ lô đất ruộng đó ra nhưng ông ây cứ hẹn gần 20năm. Tôi có bị mất đất không và phải làm gì biện pháp nào để có được quyền sử dụng đất thật sự?

Cảm ơn luật sư !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Đất đai, công ty Luật Minh Khuê

Thủ tục và lệ phí cấp sổ đỏ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự 2005

Luật Đất đai 2013

Nội dung trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 188 Luật Đất đai: " 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này."

Khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp bị cấm nhận chuyển nhượng, tặng cho đất nông nghiệp: "Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa."

Khoản 30 Điều 3 Luật Đất đai định nghĩa: "Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó."

Tuy nhiên, bạn không sử dụng thửa đất trên vào mục đích sản xuất nông nghiệp mà lại làm nhà ở trên đó. Do đó, bạn không được phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên.

Việc bạn không được phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng vẫn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp dẫn tới giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bạn và người bán trước đó vô hiệu.

Khi giao dịch dân sự vô hiệu, hậu quả pháp lý sẽ được xác định theo Điều 137 Bộ luật Dân sự như sau:

“Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường”.

Theo đó, bạn và người bán phải khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự.