Vào lúc ấy mẹ tôi và chúng tôi phải ở nhờ nhà của người bạn của bố mẹ tôi và cũng không có tài sản gì khác sau ngày 30/4 ấy. Mãi đến 1983 bố tôi mới được trả tự do về sống với gia đình. Năm 1981 mẹ tôi mua một căn nhà do tiền của bà làm lụng, để dành được. Đến nay căn nhà ấy đã có sổ đỏ rồi. Năm 2014, bố tôi qua đời do già và bệnh tât. Điểm quan trọng là: Bố mẹ tôi chưa bao giờ có giấy hôn thú, ngay cà đến khi bố tôi qua đời. Sổ đỏ của căn nhà chỉ có tên của mẹ tôi vậy thì theo luật pháp hiện hành của Việt Nam, căn nhà ấy có được xem là tài sản riêng của mẹ tôi hay không? Xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.1940

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Cơ sở pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 

Nội dung phân tích:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, quy định:

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Căn cứ theo Điều 43, Điều 44 Luật hôn nhân gia đình, quy định:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sốngduy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Như vậy, bố mẹ bạn không đăng kí kết hôn nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng, ngôi nhà mà mẹ bạn làm và dành dụm được thì theo pháp luật tài sản đó là tài sản riêng của mẹ bạn căn cứ vào Điều 43, Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên mẹ bạn có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đình.