Tuy nhiên mình chưa thể đăng ký tạm trú hay tạm vắng gì với CA phường R được vì chủ hộ có xích mích với mình nên họ không cho mình mượn bản gốc sổ hộ khẩu đó để mình đi làm thủ tục xin tách khẩu và làm sổ hộ khẩu riêng. Xin hỏi, trong trường hợp chủ hộ nhất định không hợp tác cho mình mượn sổ hộ khẩu thì mình có cách nào để có thể tách khẩu và làm sổ riêng theo đúng địa chỉ căn nhà mà mình đang cư trú hay không? Rất mong sớm nhận được lời khuyên từ luật sư! Mình xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.L

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật đất đai của công ty luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn thủ tục và quy trình tách/chuyển hộ khẩu, gọi: 1900.1940

 

Trả lời: 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê, về thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013. 

Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú... 

2. Nội dung tư vấn:

Về vấn đề tách khẩu, Luật cư trú 2013 có quy định như sau:

"Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Căn cứ theo quy định này, bạn là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đã nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật thì sẽ được tách khẩu khi có nhu cầu và phải được sự đồng ý của người đã cho nhập khẩu trước đó.

Về việc chủ hộ gây khó dễ với việc tách khẩu của bạn, Thông tư 35/2014/TT-BCA có quy định:

"Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu

...

8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật."

Do đó, bạn có quyền yêu cầu chủ hộ chủ động giao sổ cho bạn để thực hiện thủ tục tách khẩu theo đúng quy định của pháp luật. Nếu chủ hộ vẫn tiếp tục cố tình gây khó dễ, bạn có quyền nhờ đến công an phường hoặc các lực lượng an ninh ở địa phương can thiệp, thậm chí lập biên bản xử lý phạt vi phạm hành chính. Sau đó bạn làm thủ tục đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới:

Căn cứ Điều 21 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Căn cứ điểm Điều 22 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

"Điều 22. Xóa đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú.

3. Thủ tục cụ thể xóa đăng ký thường trú và điều chỉnh hồ sơ, tài liệu, sổ sách có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công an quy định."

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

"3. Thủ tục xóa tên đối với các trường hợp thuộc điểm đ khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú:

a) Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho Công an huyện;

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo việc xóa đăng ký thường trú của Công an xã, thị trấn; Công an huyện phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến và thông báo cho tàng thư căn cước công dân;

b) Đối với các huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến.

4. Quá thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú mà đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định thì Công an xã, phường, thị trấn nơi có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú lập biên bản, yêu cầu hộ gia đình làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Sau thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành xóa đăng ký thường trú."

Như vậy, khi bạn đăng ký thường trú tại nơi mới thì cơ quan đăng ký thường trú cho bạn sẽ có thông báo cho cơ quan cấp giấy chuyển khẩu cho bạn để cơ quan đó thông báo cho đại diện hộ gia đình cho đại diện hộ gia đình mang số hộ khẩu đến làmthủ tục xóa trong sổ đăng ký thường trú.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào trong lĩnh vực này vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.1940 để được hỗ trực tiếp. 

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật MInh Khuê