1. Chủ nhà hay chủ thầu phải đóng thuế xây dựng nhà tư nhân?

Thưa luật sư, Gia đình tôi đang xây dựng nhà ở. Phần vật tư gia đình tự mua và có thuê chủ thầu xây dựng. Hai bên có làm bản hợp đồng xây dựng, nhưng tôi không biết là có quy định về thuế xây dựng nhà ở tư nhân nên hợp đồng không ghi rõ ai là người phải đóng thuế xây dựng. Vừa qua cán bộ thuế đã yêu cầu gia đình tôi ra đóng thuế tại UBND xã.
Tôi đã được cán bộ thuế giải thích nếu giá tiền công 1 mét vuông mà cao thì chủ thầu là người chịu thuế, còn nếu giá thấp thì tôi phải là người chịu thuế và khẳng định trong hợp đồng lại không ghi rõ bên nào đóng cho nên tôi là người phải chịu thuế xây dựng. Tôi có tìm hiểu về công văn số 3700/TCT năm 2004, theo công văn thì chủ thầu xây dựng phải đóng thuế.
Vậy xin hỏi, hợp đồng như vậy và theo công văn thì tôi có phải đóng thuế xây dựng nhà ở hay không?
Người gửi: Thái Đào Hà

thuế xây dựng nhà ở tư nhân?

Thuế xây dựng nhà ở tư nhân

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau

Căn cứ vào Công văn số 3700 TCT/DNK ngày 11-11-2004 của Tổng cục Thuế về việc thu thuế đối với hoạt động xây dựng nhà ở tư nhân; trong đó nêu rõ trường hợp nhận khoán gọn (bao gồm cà nhân công và cung cấp vật liệu xây dựng) thì chủ thầu xây dựng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng-thu nhập doanh nghiệp trên toàn bộ giá trị công trình. Chủ hộ gia đình chỉ phải nộp thuế xây dựng trong trường hợp chủ hộ gia đình tự thuê công nhân xây dựng lẻ (không hợp đồng) hoặc có thuê thầu xây dựng nhưng không cung cấp được hợp đồng và các căn cứ chứng minh đã thuê thầu xây dựng thì chủ hộ gia đình là người phải nộp thuế thay.

Một trường hợp nữa chủ hộ gia đình phải nộp thuế xây dựng nhà ở đó là trong hợp đồng xây dựng giữa chủ hộ gia đình và chủ thầu xây dựng thống nhất việc nộp thuế do chủ nhà thực hiện thì chủ nhà có trách nhiệm kê khai nộp thuế.

Trong trường hợp của bạn, bạn thuê chủ thầu xây dựng, có hợp đồng và trong hợp đồng không có thỏa thuận chủ hộ gia đình là người phải nộp thuế. Theo các quy định của pháp luật nêu trên thì bạn không có trách nhiệm nộp thuế, chủ thầu xây dựng là người có trách nhiệm kê khai nộp thuế xây dựng nhà ở.

Ý kiến bổ sung:

Chào bạn, rất cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Tôi xin tư vấn trường hợp của bạn như sau:
Theo
Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 123/NĐ/2008/NĐ-CP về thuế GTGT (Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính thay thế và có hiệu lực từ 01/3/2012).

Đối với lĩnh vực thuế xây dựng nhà tư nhân thì chủ thầu khi nhận thi công công trình phải đăng ký hợp đồng xây dựng, kê khai nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan quản lý thuế nơi có công trình đang xây dựng. Trong trường hợp hợp đồng xây dựng giữa chủ thầu và chủ thống nhất việc nộp thuế do chủ nhà thực hiện thì chủ nhà phải có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế vào cơ quan nhà nước.

Trường hợp chủ hộ gia đình tự mua vật tư xây dựng và tự thuê công nhân xây dựng lẻ (không hợp đồng) hoặc có thuê thầu xây dựng nhưng không cung cấp được hợp đồng và các căn cứ chứng minh đã thuê thầu xây dựng thì chủ hộ gia đình là người phải nộp thuế thay. Tuy nhiên, vật tư bạn có thể mua, cơ quan thuế không thu thuế vật tư của nhà tư nhân.
Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn pháp luật về thuế;

2. Xây nhà gây thấm, nứt nhà hàng xóm có phải bồi thường ?

Chào Luật Minh Khuê, Tôi là ĐHN ở TN, tôi đang có câu hỏi mong được luật sư giải đáp. Năm 2014 nhà tôi xây nhà 1 lầu 1 trệt. Đầu 2018 gia đình kế bên xây nhà sát cạnh nhà tôi khiến nhà tôi bị thấm, nứt. Tôi có trao đổi với họ và yêu cầu bồi thường nhưng họ không đồng ý. Họ nói rằng họ xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng nên không có chuyện phải bồi thường.
Vậy cho tôi hỏi như thế là như thế nào ? Họ nói vậy có đúng? Vậy thiệt hại đối với bên nhà tôi phải làm sao ?

Xây nhà gây thấm, nứt nhà hàng xóm có phải bồi thường ?

Luật sư tư vấn bồi thường thiệt hại khi xây dựng nhà ở, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khi xây dựng nhà ở chủ sở hữu công trình phải có nghĩa vụ tôn trọng nguyên tắc xây dựng, nghĩa vụ này đươc quy định cụ thể tại Điều 174 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể khác có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, đảm bảo an tòan, không được xây vượt quá độ cao, khỏang cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.

Khi nhà kế bên xây dựng gây thiệt hại đến tài sản của gia đình bạn thì tức là đang vi phạm nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng. Lúc này bạn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 605 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

Điều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.

Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.

Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần.

Trong trường hợp các bên không thể thỏa thuận được mức bồi thường thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ ấn định một mức bồi thường cụ thể thông qua việc xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, bao gồm:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Thủ tục chuyển nhượng và xử lý hoạt động xây nhà trên đất ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Trường hợp ông A có thửa đất cấp giấy loại đất CLN nhưng ông B đã sang nhượng cho ông B và ông B đã xây dưng nhà ở trên đất ông A nhưng chưa làm hợp dồng chuyển nhượng.

Vậy ông A làm thủ tục chuyển nhượng cho ông B loại đất CLN được không ? Căn nhà ông B xây dựng trên đất ông A xử lý thế nào ?

Người hỏi: T.Q Cường

Thủ tục chuyển nhượng và xử lý hoạt động xây nhà trên đất ?

Luật sư tư vấn quy định pháp luật về xây dựng nhà, gọi số: 1900.6162

Trả lời

Điều 697. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Luật dân sự năm 2005)

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

1.Thủ tục chuyển nhượng đất.

Theo điều 70 Nghị định 43/2014, trình tự thủ tục sẽ như sau”

1. Thẩm quyền giải quyết: UBND cấp Quận (huyện) nơi có nhà đất

2. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình

3. Cách thức thực hiện: Hồ sơ của bước trước làm cơ sở để thực hiện các bước sau và được bổ sung theo từng bước như sau:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

Hồ sơ sang tên sổ đỏ - Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

- Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Các loại thuế và lệ phí.

.thuế thu nhập cá nhân.

theo điểm c tiểu mục 1.2 mục 1 Công văn 17526/BTC-TCT), thì việc chuyển nhượng bất động sản sẽ chịu thuế suất là 2% trên mức giá trị của bất động sản. Nhưng theo khoản 1 điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân có quy định: :Thu nhập được miễn thuế 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

Trong trường hợp của bạn, thì việc bạn chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bạn và mẹ đẻ thì không mất thuế thu nhập cá nhân nhưng vấn phải chịu một số loại phí và lệ phí sau:

1. Lệ phí trước bạ:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:

Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Trong đó:

- Diện tích đất tính bằng m2

- Giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất.

- Lệ phí 0,5%.

Các lệ phí khác:

Theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC việc chuyển nhượng sẽ chịu :Lệ phí địa chính: 15.000 đồng.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP thì việc chuyển nhượng sẽ chịu: Lệ phí thẩm định: 0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).

Với diện tích đất mà ông B xây nhà, sau khi thực hiện việc chuyển nhượng đất thành công, ông B thực hiện thủ tục chuyển đối mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp.

Trân trọng./.

4. Có phải đóng thuế xây dựng khi xây nhà để ở không ?

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi là một cá nhân, hiện tại có xây dựng một căn nhà 3 tầng tại Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh. Bên tôi tự thi công xây dựng và thuê nhân công bên ngoài. Vậy, bên tôi có phải đóng thuế xây dựng hay không? Mức thuế đóng như thế nào?
Trân trọng cảm ơn!

Có phải đóng thuế xây dựng khi xây nhà để ở không ?

Luật sư trả lời:

Hiện tại, khái niệm "thuế xây dựng" không được giải thích hay quy định ở bất cứ văn bản quy phạm pháp luật nào. Cách nói này được hiểu là loại thuế liên quan đến hoạt động xây dựng tư nhân mà bên tiến hành hoạt động xây dựng phải nộp cho cơ quan thuế khi nhận được khoản thu nhập từ hoạt động xây dựng do tổ chức, cá nhân chi trả.

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNCN, cá nhân có hoạt động kinh doanh, phát sinh doanh thu từ trên 100 triệu đồng/năm trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (trừ những trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC) thì phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC, Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:

"Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu."

Về tỷ lệ tính thuế:

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

Về Doanh thu khoán, được xác định như sau:

"a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."

Do hoạt động xây dựng có thuê mướn nhân công, có thể có hoặc không có hợp đồng xây dựng nên thông thường sẽ bị cơ quan thuế ấn định doanh thu để tính thuế.

Thực tế hiện nay ở các địa phương, cơ quan thuế đã quy định đơn giá đối với từng loại, từng cấp nhà để ấn định doanh thu từ hoạt động xây dựng. Có hai loại đơn giá: đơn giá xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu và đơn giá xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (đơn giá nhân công) tương ứng với việc áp dụng tỷ lệ tính thuế nêu trên.

Về người nộp thuế:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC, người nộp thuế là cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Do đó, về mặt nguyên tắc, những cá nhân thầu xây dựng công trình mới là những người có trách nhiệm phải kê khai theo quy định của pháp luật.

Trước đây, tại Công văn 3700/TCT-DNK ngày 11/11/2004 nêu rõ:

"Tổng cục thuế yêu cầu Cục thuế các địa phương tăng cường biện pháp quản lý, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và chính quyền địa phương có biện pháp xử lý kiên quyết đối với các đối tượng nhận thầu xây dựng không đăng ký kê khai nộp thuế, nhằm thu đầy đủ thuế theo Luật định đối với hoạt động xây dựng nhà tư nhân, thay vì áp dụng biện pháp thu thuế chủ hộ nộp thay chủ thầu xây dựng."

Như vậy, việc chủ hộ phải nộp thay thuế cho chủ thầu xây dựng là một biện pháp phòng tránh thất thu ngân sách Nhà nước khi các cơ quan chức năng ở địa phương vẫn chưa có biện pháp xử lý hoặc quản lý được hoạt đông kinh doanh xây dựng của các cá nhân (không có địa điểm kinh doanh cố định, không có đăng ký kinh doanh,...). Do đó, trường hợp này, bạn có nghĩa vụ phải đóng thay cho chủ thầu xây dựng còn hai bên sẽ thỏa thuận cấn trừ tiền thuế này thông qua hợp đồng xây dựng (nếu có).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

5. Tư vấn xây nhà lấy ngõ phụ làm ngõ chính ?

Chào luật sư! Gia đình tôi đang có một vấn đề thắc mắc xin luật sư giải đáp cho gia đình tôi. Trước năm 1990 cơ quan cấp cho bố tôi một mảnh đất. Nhà tôi sử dụng mặt ngõ trước của cơ quan. Cách đây 9 năm nhà tôi có quay ngõ phụ ra đằng sau. Vì điều kiện kinh tế nhà tôi muốn làm 42m vuông quay ra ngõ sau để bố mẹ tôi ở, còn đằng trước phần cho hai con trai đi làm xa nhà sau này ở.

Bố tôi thuộc diên chính sách được hưởng chế độ thương binh 61%. Hiện tại nhà tôi đang xây quay ngõ sau, nhưng một số dân làm đơn kiện lên phường không cho nhà tôi quay ra vì họ nói nhà tôi không thuộc diện ở ngõ sau (nhưng hai ngõ lại thuộc cùng một tổ dân phố). Trước nhà tôi có làm đơn trình bày hoàn cảnh lên phường thì tổ trưởng dân phố và phường nhất trí cho làm nhưng một số hộ dân vẫn gây khó dễ. Họ còn đe dọa nếu không kiện được lên phường thì họ kiện lên thành phố. Nếu cố tình làm thì họ rào không cho đi. Như vậy có quy định nào nhà tôi không được quay ngõ sau không ạ?

Xin cảm ơn !

Tư vấn xây nhà lấy ngõ phụ làm ngõ chính.

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp thì gia đình bạn muốn xây nhà quay ra ngõ sau vẫn trên mảnh đất đó, sử dụng cả hai lối đi trong trường hợp này pháp luật không có quy định nào cấm việc này vì bạn vẫn tuân thủ việc xây dựng trên mảnh đất mà gia đình có giấy chứng nhận, trừ trường hợp việc xây dựng của bạn có lẫn chiếm ra đất của các hộ dân xung quanh hay đường đi chung của ngõ. Để thuận lợi trong quá trình xây dựng bạn nên lưu ý về các quy đinh đối với bất động sản liền kề cụ thể ở đây là lối đi trong ngõ.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 :

Điều 267. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

"1. Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu công trình phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh.


2. Khi có nguy cơ xảy ra sự cố đối với công trình xây dựng, ảnh hưởng đến bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu công trình phải cho ngừng ngay việc xây dựng, sửa chữa hoặc dỡ bỏ theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại và các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường, chủ sở hữu phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh."

Điều 268. Nghĩa vụ bảo đảm an toàn đối với công trình xây dựng liền kề

Khi đào giếng, đào ao hoặc xây dựng các công trình dưới mặt đất, chủ sở hữu công trình phải đào, xây cách mốc giới một khoảng cách do pháp luật về xây dựng quy định.

Trong trường hợp công trình có nguy cơ đe doạ sự an toàn bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ công trình phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục; nếu gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh thì phải bồi thường.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Xây nhà trên hành lan an toàn đường bộ có sai phạm không ?

Xin Chào luật sư Minh Khuê, Tôi có một vài thắc mắt mong luật sư giải đáp giùm. Vấn đề của tôi là: cha, mẹ tôi có một mảnh đất đã được cấp giấy chủ quyền. Sau này nhà nước có làm đường tỉnh lộ đi ngang mảnh đất ấy (chúng tôi đã hiến đất làm đường, hiện còn khoảng 30m chiều dài, 15m chiều sâu tính từ rìa mép lộ).

Năm 2016 tôi có xây vài căn nhà cho thuê trên mảnh đất ấy, các căn nhà cho thuê nằm trong hành lan an toàn lộ giới. Khi vừa xây dựng xong bên địa chính, công an xã bắt nhà tôi kí bản cam kết không bồi thường nhà cửa đã xây trên mảnh đất ấy, đồng thời không cho vô điện, nước ở các căn nhà trọ trên. Vậy xin hỏi việc làm của họ có đúng không? kính mong luật sư giúp đỡ giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Xây nhà trên hành lan an toàn đường bộ có sai phạm không ?

Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 5 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định: "Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ."

Điều 43 Luật Giao thông đường bộ quy định:

"1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.

2. Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí.

3. Trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ. Việc đặt biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

4. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang an toàn đường bộ thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình đường bộ.

Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình đường bộ thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định cụ thể phạm vi đất dành cho đường bộ, việc sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ."

Khoản 4 Điều 26 Nghị định 11/2010/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định:

"4. Không được sử dụng đất dành cho đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ; neo đậu tàu, thuyền và xây dựng các công trình làm thay đổi dòng chảy, gây xói lở mất an toàn công trình cầu, cầu phao, bến phà, kè chỉnh trị dòng nước và kè chống xói nền đường.

Đất dành cho đường bộ là đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. Như vậy, việc bạn xây dựng vài căn nhà để cho thuê là hành vi vi phạm quy định của pháp luật. Bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng theo Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP. Do vậy nên cơ quan chức năng đã làm đúng theo quy định của pháp luật. Hành vi của bạn là hành vi xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng nên nếu cơ quan chức năng buộc bạn phải tháo dỡ công trình thì bạn sẽ phải thực hiện tháo dỡ và không được bồi thường.

Điều 27 Nghị định 121/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở quy định:

"Điều 27. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

b) Có văn bản chấp thuận ngay từ khi lập dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau đây trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Bộ Giao thông vận tải chấp thuận đối với công trình thiết yếu trên hệ thống đường quốc lộ, đường cao tốc;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận đối với công trình thiết yếu trên các hệ thống đường bộ địa phương.

c) Có Giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

2. Bộ Giao thông vận tải quy định về việc cấp Giấy phép thi công công trình thiết yếu hoặc điểm đấu nối trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc cấp Giấy phép thi công công trình thiết yếu hoặc điểm đấu nối đối với đường địa phương."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Đất đai - Công ty luật Minh Khuê