1. Chuyển nhượng đất cần những ai ký ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tổ tiên tôi có để lại một mảnh đất cho ba tôi.bà nội tôi đã chia ra cho các cô chú tôi mỗi người một phần và ba tôi được phần nhiều hơn.bà tôi đang sống với cô tôi không chồng mà giờ bà tôi đã già yếu mà cô tôi đã bán đất của bà nội.cho tôi hỏi khi cô tôi bán đất không có chữ ký của ba tôi được không?
Cảm ơn nhiều!

Chuyển nhượng đất cần những ai ký?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Dân sự 2005Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất như sau:

"Điều 691. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất

1. Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác sử dụng đất được pháp luật cho phép chuyển quyền sử dụng đất mới có quyền chuyển quyền sử dụng đất.

2. Khi chuyển quyền sử dụng đất, các bên có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất nhưng phải phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

3. Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất."

Theo đó, người sử dụng đất hoặc người được người sử dụng đất ủy quyền mới có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Để biết được việc bán đất này có cần chữ ký của bố bạn hay không phụ thuộc vào người sử dụng đất được ghi nhận trên các loại giấy tờ về đất là ai. Nếu bố bạn là một trong những người có quyền sử dụng đất được pháp luật công nhận thì cần có chữ ký của bố bạn mới có thể chuyển nhượng đất.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Chuyển nhượng đất cần những ai ký? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn về hợp đồng đặt cọc mua đất ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp như sau: Như đã trao đổi qua đt em gửi chị xem hợp đồng đặt cọc về việc em mua đất, kể từ khi đặt cọc đến nay chủ nhà luôn có lý do và em chưa được ra phòng công chứng để làm hợp đồng chuyển nhượng.

Vậy nên em gửi chị xem hợp đồng đặt cọc này nhờ chị phân tích tìm hướng giải quyết giúp em!

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Trang

Tư vấn về hợp đồng đặt cọc mua đất ?

Luật sư tư vấn xác lập hợp đồng đặt cọc mua đất, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 358 Bộ luật dân sự năm 2005, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

Đặt cọc mua nhà là quan hệ dân sự do các bên thoả thuận, do đó đầu tiên bạn phải căn cứ vào các thoả thuận trong hợp đồng đặt cọc. Nếu trong hợp đồng không có quy định thì sẽ áp dụng quy định trong Bộ Luật dân sự năm 2005 để giải quyết.

Khoản 1 Điều 302 Bộ luật Dân sự năm 2005: Bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Trong trường hợp này bạn đã vi phạm thoả thuận giao kết hợp đồng hợp đồng dân sự, do đó phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự khi vi phạm.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 358 cũng quy định, trong trường hợp hợp đồng dân sự không được giao kết, thực hiện thì tùy từng trường hợp cụ thể, tài sản đặt cọc được giải quyết như sau:

- Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

- Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, nếu tới thời hạn được ghi trong hợp đồng mà các bên không thể gia hạn được về thời hạn thực hiện hợp đồng thì bạn có thế nhận lại số tiền đã đặt cọc và nhận khoản tiển "phạt coc" bằng đúng số tiền đã đặt cọc nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác.

Trân trọng./.

3. Thủ tục sang tên nhà đất từ mẹ cho con ?

Kính gửi văn phòng luật Minh Khuê, Tôi xin tư vấn về việc sang tên sổ đỏ như sau: Mẹ chồng tôi có 7 người con, hiện nay sổ đỏ đất của gia đình mang tên mẹ chồng tôi vì bố chồng tôi đã chết, mẹ tôi năm nay đã 91 tuổi, vậy có thể sang tên sổ đỏ cho hai người con trai mà chỉ cần chữ ký của mẹ chồng không cần họp cả gia đình 7 người con được không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Thu Hằng Nguyễn

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số:   1900.6162

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tới công ty. Vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Điều 164 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản”.

Mẹ của bạn đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất đó. Như vậy, mẹ bạn hoàn toàn có quyền nắm giữ và quản lý, khai thác công dụng, hoa lợi từ mảnh đất này và có thể chuyển giao hoặc không chuyển giao quyền sử dụng mảnh đất này cho ai đó. Việc mẹ bạn chuyển giao quyền sử dụng đất này cho ai hoàn toàn phụ thuộc vào chính mẹ bạn, những người khác không có quyền can thiệp hoặc ngăn cản. Điều này cũng có nghĩa là, việc chuyển giao quyền sử dụng mảnh đất này của mẹ bạn cho hai người con trai chỉ cần có chữ ký của mẹ bạn mà không cần phải có chữ ký của tất cả 07 người con.

Mẹ bạn có thể viết di chúc để lại quyền sử dụng mảnh đất đó cho 2 người con trai hoặc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho hai người con trai đó.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng!

4. Mua đất nhưng trên sổ đỏ không nghi nhận phần nhà xử lý thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi có mua một mảnh đất đã có nhà ở, ngang 4m dài 65m và có Chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 160m2 (CNQSDĐ) nhưng trên CNQSDĐ lại không có tài sản gắn liền với đất, sau khi làm hợp đồng tại phòng công chứng hồ sơ chuyển qua phòng tài nguyên và tiếp tục xuống cơ quan thuế để thu trước bạ nhưng tại đây cơ quan thuế không ký duyệt hồ sơ thu trước bạ, vì cho rằng lô đất này có căn nhà, (nhưng trên toàn bộ hồ sơ từ hợp đồng công chứng lẫn phiếu chuyển địa chính không có gắn căn nhà.

Vậy cơ quan thuế có làm đúng quy định không. Nếu đúng thì xin Văn phòng luật sư hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ theo quy định. Xin tư vấn giúp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Ngọc Hiếu

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản, công trình gắn liền trên đất chỉ được coi là hợp pháp khi nó được công chứng bởi văn phòng công chứng có thẩm quyền. Với thông tin bạn cung cấp thì Hợp đồng chuyển nhượng chỉ có phần quyền sử dụng thửa đất, không có phần công chứng cho tài sản và công trình trên đất nên có thể hiểu ngôi nhà và các công trình trên đất chưa được đăng ký quyền sở hữu nên trên Giấy chứng nhận không thể hiện các tài sản này. Do vậy việc công chứng chỉ được thực hiện đối với quyền sử dụng đất.

Bạn cần kiểm tra lại thông tin về tài sản trên đất đã được hợp thức hóa chưa? Tức là tài sản trên đất có giấy phép xây dựng không? Trong trường hợp có giấy phép xây dựng thì bạn cần tiến hành bổ sung vào hợp đồng chuyển nhượng là bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, diện tích là bao nhiêu, mô tả về phần nhà...Trong một số trường hợp, phải tiến hành thủ tục kê khai biến động nhà đất trước rồi mới được mua bán chuyển nhượng. Quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Văn phòng đăng ký nhà và đất để được hướng dẫn chi tiết hơn về trường hợp này hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số máy hỗ trợ 1900.6162.

Cuối cùng bạn đến cơ quan thuế tiến hành việc nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đất.

Trân trọng./.

5. Viên chức có được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không?

Xin chào: Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một câu hỏi xin công ty hỗ trợ: Đó là Viên chức có được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản hay không ? theo như tôi được biết chỉ có quy định cấm cán bộ, công chức mà thôi ? Vô cùng cảm ơn công ty.
Người gửi: Sang Xuân

Tư vấn chuyển nhượng đất đai: Mua đất nhưng trên sổ đỏ không nghi nhận phần nhà?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Trước hết, chúng tôi xin nhấn mạnh theo quy định của pháp luật hiện hành , không có quy định cấm cấp chứng chỉ môi giới bất động sản cho cá nhân là viên chức. Ngoài ra, khoản 1 Điều 14 Nghị định 153/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản quy định:

"1. Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không phải là cán bộ, công chức nhà nước;

b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;

c) Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản;

d) Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Như vậy, viên chức có thể được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 153/2007/NĐ-CP.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê

-------------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;