1. Có được bồi thường thiệt hại hoa màu trên đất khi bị thu hồi không ?

Kính chào quý công ty! Hiện nay tôi đang công tác trong lĩnh vực bồi thường về đất đai, và đang có vấn đề thắc mắc liên quan đến cách hiểu về pháp luật đất đai như sau:

Theo quy định tại Điều 90 Luật đất đai năm 2013. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi. Điều 19, Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 05/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi :

Như vậy, theo các quy định trên thì theo tôi hiểu: Khi Nhà nước thu hồi đất trong vùng dự án mà bị ảnh hưởng đến cây cối hoa màu trên đất, dù là đất của Nhà nước quản lý mà hộ dân trồng cây thì vẫn phải bồi thường về cây cho hộ dân nếu phù hợp với mật độ cây trồng do UBND tỉnh quy định.

Kính mong quý công ty tư vấn giúp về cách hiểu trên của tôi là đúng hay sai? Và nếu sai thì mong công ty hãy phân tích giúp tôi để tôi hiểu được tường tận pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Có được bồi thường thiệt hại hoa màu trên đất khi bị thu hồi không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900.6162

Trả lời

Theo như Điều 90 Luật đất đai 2013 quy định chi tiết về việc bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và gây thiệt hại. Luật đã chỉ rõ việc bồi thường với từng loại cây trồng từ cây hằng năm đến cây lâu năm.

Và theo quy định chi tiết tại Điều 19 Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 05/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi đã quy định thêm về điều kiện để được bồi thường khi xảy ra thiệt hại về mật độ, số lượng...cây.

--> Như vậy, cách hiểu của bạn về 2 quy định này là chuẩn xác.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Luật đất đai quy định như thế nào về đất sử dụng cho khu kinh tế ?

Quy định về đất sử dụng cho khu kinh tế được nêu cụ thể tại Điều 92 Luật đất đai 2003 như sau :

1. Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm đất để xây dựng khu kinh tế mở, khu kinh tế cửa khẩu và các khu kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau trong khu vực riêng biệt nhằm khuyến khích đặc biệt cho các hoạt động đầu tư và xuất khẩu.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế đối với diện tích đất đã thu hồi theo quy hoạch phát triển khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; giao lại đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trong khu kinh tế.

Người sử dụng đất được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này; người sử dụng đất được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.

3. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết được lập chung cho toàn khu kinh tế.

4. Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế và khuyến khích sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế.

5. Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.

6. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng đất trong khu kinh tế.

Trân trọng./.

3. Luật đất đai quy định như thế nào về Đất có mặt nước ven biển ?

Điều 79 Luật đất đai 2003 quy định về đất có mặt nước ven biển như sau: 1. Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối.

Luật đất đai quy định như thế nào về Đất có mặt nước ven biển ?

Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối.

2. Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển để nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối theo quy định sau đây:

a) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;

b) Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;

c) Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường ­và cảnh quan;

d) Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.

Trân trọng./.

4. Giấy thỏa thuận (Về việc bồi thường đất để lập hồ sơ sử dụng đất)

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu Giấy thỏa thuận (Về việc bồi thường đất để lập hồ sơ sử dụng đất) để Quý khách hàng tham khảo, áp dụng trên thực tiễn. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

------------------------------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu giấy thỏa thuận bồi thường đất đai khi bị thu hồi đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY THỎA THUẬN

Về việc bồi thường đất để lập hồ sơ sử dụng đất

- Tôi tên là : .................................................... sinh năm :....................................

Chứng minh nhân dân số : ..................................... do :........................................

cấp ngày : ............................................... tháng............................. năm..............

Địa chỉ thường trú :.............................................................................................

.........................................................................................................................

- Tôi có lập hồ sơ xin sử dụng đất để xây dựng trên phần đất :

. Diện tích : ............................ m2

. Thuộc thửa :.............. Tờ bản đồ số .............. bộ địa chính.......................

...............................................................................................................

- Ranh giới, diện tích khu đất được xác định theo “Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 số : ngày tháng năm

do đơn vị đo đạc lập là ........................................................................................

- Nguyên phần đất do người đang quản lý sử dụng có tên là :

. Ông (Bà):................................................................ sinh năm :..............

. Chứng minh nhân dân số :.............................. do :.................................

cấp ngày :............................... tháng........................... năm..................

. Địa chỉ thường trú :..............................................................................

......................................................................................................................

- Chúng tôi cùng thỏa thuận thống nhất để Ông (Bà):...........................................

lập hồ sơ xin sử dụng .................... m2 đất nêu trên. Khi có quyết định giao đất (hoặc cho thuê đất) của cơ quan có thẩm quyền cho Ông (Bà) :

.......................................................................................................................

.Chúng tôi sẽ tự chịu trách nhiệm thỏa thuận và giao nhận tiền bồi thường bằng giấy xác nhận hoàn tất việc bồi thường giữa hai bên.

Bên lập hồ sơ sử dụng đất

(ký và ghi rõ họ và tên)

Bên có đất

(ký và ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn) nơi có đất


1 Mẫu này được ban hành kèm theo Quyết định số: 58 /2004/ QĐ-UB ngày 15/3/ 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.




-----------------------------------------------------------------

>> Tham khảo ngay: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Hiệu lực pháp lý của các giấy chứng nhận nhà ở ?

Điều 152 Luật nhà ở 2005 quy định: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trong các thời kỳ trước đây, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã ghi nhận về nhà ở được xây dựng trên đất ở đó thì nay vẫn còn nguyên giá trị pháp lý và không phải đổi lại theo quy định về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định:

- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê