- Tháng 12 năm 2004 chúng tôi được BCHQS Tỉnh xét và đề nghị cấp đất làm nhà ở cùng nhiều đồng chí khác trong BCHQS Tỉnh Phú Thọ. Phần đông các đồng chí đã được cấp đất, nhưng do phần đất của chúng tôi nằm trong khu vực tranh chấp nên cho tới thời điểm hiện tại vẫn chưa được giải quyết.
- Ngày 28 tháng 05 năm 2008 chúng tôi có nhận được thông báo số 07/TB-UB của UBND Phường với nội dung cụ thể như sau: “ Số hộ đã được xét cấp đất làm nhà ở nằm trong khu vực tranh chấp UBND Phường tiếp tục giải quyết, trường hợp không giải quyết được Phường có phương án cấp đất cho các hộ ở khu vực khác”.
- Ngày 03 tháng 09 năm 2013 chúng tôi nhận được thông báo 1981/TB-BCH của BCHQS Tỉnh với nội dung cụ thể như sau: “ BCHQS Tỉnh tiếp tục liên hệ với UBND Phường để giải quyết và cần có thời gian, BCHQS Tỉnh có chủ trương, trường hợp nào không đợi được BCHQS sẽ hoàn lại số tiền cá nhân tạm ứng để xin đất.”
- Từ đó đến nay chúng tôi đã nhiều lần gặp và làm việc trực tiếp với BCHQS Tỉnh, UBND Phường. UBND Phường cho biết hiện tại Phường đã có quỹ đất và kế hoach cấp nhưng BCHQS Tỉnh phải làm đơn Đề nghị chuyển từ cấp đất làm nhà ở sang đất tái định cư, trình UBND Thành Phố duyệt sau đó UBND Phường sẽ cấp trong quý 1 năm 2015.

Vậy chúng tôi làm đơn đề nghị Đảng Ủy, Thủ Trưởng BCHQS Tỉnh và các cơ quan trong BCHQS Tỉnh quan tâm, tạo điều kiện và phối hợp với Phường giải quyết cấp đất làm nhà ở cho chúng tôi vào đợt tới. Luật sư có thể cho tôi biết với trường hợp như vậy thì bố tôi còn có cơ hội được cấp đất nữa hay không? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.P

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Có được cấp đất trong vùng tranh chấp hay không ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Luật đất đai 2013 

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành luật đất đai

Nội dung phân tích: 

- Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giao đất như sau:

"Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền."

-? Như vậy, căn cứ quy định của pháp luật thẩm quyền giao đất cho hộ gia đình là UBND Huyện chứ không phải cấp Phường.

- Về việc giao đất cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân

Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Hướng dẫn luật đất đai.

" Điều 50. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định như sau:

a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là người sử dụng đất đối với đất cho các đơn vị đóng quân trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này; đất làm căn cứ quân sự; đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; đất thuộc các khu vực mà Chính phủ giao nhiệm vụ riêng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, bảo vệ và sử dụng;

b) Các đơn vị trực tiếp sử dụng đất là người sử dụng đất đối với đất làm ga, cảng quân sự; đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;

c) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an phường, thị trấn; đồn biên phòng là người sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở..

4. Đất do các đơn vị vũ trang nhân dân đang quản lý, sử dụng nhưng không thuộc quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh đã được phê duyệt thì phải bàn giao cho địa phương quản lý và xử lý như sau:

a) Đối với diện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình cán bộ, chiến sỹ thuộc đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh đang sử dụng thì phải chuyển sang hình thức thuê đất theo phương án sản xuất, kinh doanh đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an phê duyệt;

c) Đối với diện tích đất không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất để giao, cho thuê sử dụng theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết dứt điểm diện tích đất đang có tranh chấp để xác định người sử dụng đất.

- Như vậy Ngày 03/9/2013 gia đình nhận được thông báo 1981/TB-BCH của BCHQS Tỉnh với nội dung cụ thể như sau: “ BCHQS Tỉnh tiếp tục liên hệ với UBND Phường để giải quyết và cần có thời gian, BCHQS Tỉnh có chủ trương, trường hợp nào không đợi được BCHQS sẽ hoàn lại số tiền cá nhân tạm ứng để xin đất.” Việc phân, cấp đất cho cán bộ chiến sĩ đã có sự tham gia của BCHQS Tỉnh, ngoài ra việc cấp đất còn phụ thuộc vào quỹ đất địa phương và kế hoạch sử dụng đất địa phương. Việc cấp đất cho gia đình bạn là có căn cứ, hơn hết bố bạn là cán bộ quân đội được phê duyệt cấp đất năm 2009, tuy nhiên do đất có tranh chấp lên chưa tiến hành cấp GCNQSDĐ.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định rõ về việc cấp đất cho gia đình cán bộ quân đội làm nhà ở cần phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt,  người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về đất đai  và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai.