Vậy khi tôi muốn di dời các mồ mả này đi để thuận lợi cho việc xây dựng nhà cửa sau này thì diện tích đất mồ mả cũ tôi có quyền được sử dụng không ? Và nếu có thì được tính vào ĐẤT VƯỜN hay ĐẤT Ở ? Tôi đã xem qua điều 87 luật 2003 nhưng không thấy quy định nào về điều này. kính mong quý luật sư giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: B.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội 

2. Nội dung phân tích:

Theo thông tin bạn đưa ra thì chúng tôi hiểu là đất vườn, đất mồ mả và nhà ở của bạn nằm trong cùng một thửa đất. Do đó, chúng tôi đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Về vấn đề có quyền được sử dụng diện tích đất mồ mả cũ hay không: 

Hiện nay, pháp luật chưa có một quy định nào rõ ràng về vấn đề này mà đất mồ mả của gia đình bạn lại không nằm tách biệt với mảnh đất bao gồm nhà và vườn nên sau khi di dời các mồ mả này đi thì với diện tích đất mồ mả cũ, gia đình bạn vẫn có quyền được sử dụng.

Về vấn đề, diện tích đất mồ mả trên được tính vào đất vườn hay đất ở:

Tại điều 103, Luật Đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;
b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Như vậy, diện tích đất mồ mả trên của gia đình bạn được tính vào đất vườn hay đất ở là phụ thuộc vào các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất đối với mảnh đất của hộ gia đình bạn, phụ thuộc vào hạn mức đất giao tại địa phương bạn và phải đảm bảo tuân theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2013.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến 24/7, gọi: 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê