1. Còn nợ tiền sử dụng đất có thể thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng được không ?

Chào Luật sư, Tôi là NHX, năm nay 29 tuổi ở Cần Thơ. tôi có một câu hỏi mong Luật sư giải đáp thắc mắc ạ. Tôi có một mảnh đất ở 178m2( còn nợ tiền sử dụng đất khi cấp sổ) do khó khăn về kinh tế nên tôi đang có ý định thế chấp tại ngân hàng. Nhưng tôi có nghe thông tin nếu đất mà đang nợ tiền sử dụng đất sẽ không được thế chấp. Như vậy có đúng không ạ? Căn cứ vào quy định nào? Tôi có đựoc thế chấp không ?
Xin cảm ơn

Còn nợ tiền sử dụng đất có thể thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng được không ?

Luật sư tư vấn thủ tục thế chấp sổ đỏ vay vốn, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (gọi là bên nhận thế chấp).

Điều 168 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.

Căn cứ quy định trên, để thực hiện được quyền thế chấp quyền sử dụng đất bạn cần thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (xóa nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư 76/2014/TT-BTC có quy định về Thanh tóan nợ tiền sử dụng đất như sau:

2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất:

a) Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế kê khai thanh toán nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất với phần diện tích này như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp bằng (=) tiền sử dụng đất còn nợ chia (:) cho tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

b) Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, căn cứ sổ theo dõi nợ, cơ quan thuế xác nhận theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này để người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận.

Sau khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất và nhận được xác nhận của cơ quan thuế, bạn sẽ chuẩn bị một bộ hồ sơ gửi tới văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để thực hiện thủ tục xóa ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận, gồm các loại giấy tờ sau:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 15/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính..

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Một số hạn chế của chế định thế chấp quyền đòi nợ theo quy định hiện hành ?

Ngày nay hợp đồng giao dịch bảo đảm có đối tượng là khoản tiền rất phổ biến. Thế chấp quyền đòi nợ với những ưu điểm không thể phủ nhận ngày càng được các bên lựa chọn trong các giao dịch thương mại, nhất là trong khuôn khổ các hợp đồng tín dụng. Thế chấp khoản phải thu (doanh thu), thế chấp khoản cho vay, thế chấp tiền thuê nhà hay thế chấp quyền đòi nợ phát sinh từ L/C hàng xuất là một vài ví dụ về thế chấp quyền đòi nợ.

Một số hạn chế của chế định thế chấp quyền đòi nợ theo quy định hiện hành - Tạp chí Ngân Hàng

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Mặc dù ra đời từ khá sớm, song chế định pháp lý này vẫn còn ít nhiều xa lạ với không ít doanh nghiệp Việt Nam. Trong khuôn khổ của bài viết, tác giả

xin phác thảo các nét lớn của biện pháp giao dịch bảo đảm này, đồng thời chỉ ra một số điểm hạn chế của pháp luật thực định và đề xuất một số giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp.

Quyền đòi nợ là một dạng của quyền yêu cầu quy định tại các điều từ Điều 309 đến Điều 314 của Bộ luật Dân sự. Quyền đòi nợ là một loại quyền tài sản có đối tượng là một khoản nợ, tức là một khoản tiền. Quyền đòi nợ được liệt kê tại Điều 322 của Bộ luật này như một trong số các quyền tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự1. Không chỉ là đối tượng của giao dịch bảo đảm, quyền đòi nợ còn được mua, bán theo quy định tại Điều 449 về mua bán quyền tài sản.

Pháp luật thực định không đưa ra một định nghĩa cụ thể về quyền đòi nợ. Trước đây, Thông tư số 04/2007/TT-BTP ngày 17/5/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê tài sản, hồ sơ cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao đã định nghĩa quyền đòi nợ theo hướng liệt kê gồm quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng vay, hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ hoặc phát sinh từ các căn cứ hợp pháp khác 3. Song, danh sách này đã bị hủy bỏ bởi Thông tư số 05/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 16/02/2011 hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

3. Người mượn sổ đỏ thế chấp ngân hàng mà không trả được nợ thì giải quyết như thế nào ?

Chào Luật sư, em có câu hỏi như sau: mẹ em có cho bác (là chị gái bố em) mượn bìa đỏ để bác thế chấp vay ngân hàng. Và mẹ e là bên có tài sản đảm bảo cho món vay đó từ năm 2013. Đến tháng 10/2017 bác không có khả năng trả nợ, nên món vay đến hiện tại đã chuyển sang nợ xấu.

Nhưng hiện em đang muốn kiện phía ngân hàng và bên vay (là bác em). Vì em thắc mắc những vấn đề sau:

1. Mẹ em chỉ ký hồ sơ thế chấp lần đầu tiên năm 2013. Từ suốt mấy năm nay không được ký giấy tờ gì mà sao món vay đấy vẫn được tự động đảo và vay lại như vậy. Mà tháng 3/2017 cán bộ ngân hàng có mang đến nhà và cho mẹ em ký vào 1 biên bản đánh giá lại giá trị tài sản, việc làm đó có sai phạm gì không.

2. Bác em vay với mục đích kinh doanh nhà hàng, nhưng nhà hàng đã dừng hoạt động từ tháng 11/2016, đến 30/3 và 5/4/2017 vẫn có 02 giấy nhận nợ , là giải ngân món vay mới (với tổng giá trị vay là 730 triệu), như vậy có sai phạm gì không ạ ? Ở đây em muốn hỏi: nếu nhà em đâm đơn kiện thì có khả năng thắng không ạ ?

Em chân thành xin cảm ơn !

Cho mượn sổ đỏ thế chấp ngân hàng nhưng người mượn không trả được nợ thì giải quyết như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thế chấp, gọi:1900.6162

Luật sư trả lời:

Thế chấp là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. Người thế chấp sẽ sử dụng tài sản của mình để bảo đảm cho giao dịch của người khác. Nếu người có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ thì người thế chấp sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đó bằng chính tài sản đã thế chấp.

"Điều 317. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp."

Việc xử lý tài sản thế chấp được quy định tại Điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

"Điều 303. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:

a) Bán đấu giá tài sản;

b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;

c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;

d) Phương thức khác.

2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác".

Với những thông tin quý khách cung cấp, chúng tôi chưa thể khuyến khích quý khách thực hiện quyền khởi kiện của mình bởi mẹ quý khách đã ký các giấy tờ gì vẫn chưa rõ. Hiện tại, chúng tôi chỉ có thể khuyên quý khách về gia đình xác nhận lại các thông tin sau:

- Mẹ quý khách ký hợp đồng chế chấp cho khoản vay bao nhiêu? Khoản vay đó khi nào hết hạn?

- Nội dung thế chấp có điểm gì kéo dài thời hạn hay không?

- Ngoài hợp đồng thế chấp, mẹ quý khách có ký hợp đồng hay giấy tờ gì khác không? Giấy tờ đó là giấy tờ gì?

Bên cạnh đó, quý khách cần thu thập các hợp đồng, giấy tờ kèm theo nội dung câu hỏi nêu trên. Tiếp đó, quý khách cần liên hệ với bác gái và ngân hàng để xác định nghĩa vụ của mẹ quý khách. Sau khi đã xác minh được các thông tin, quý khách liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vân trực tiếp, kịp thời. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện trả nợ ?

Thưa Luật sư tôi có một số vấn đề mong luật sư giải đáp như sau: Ngày 17/3/2013 Ông Nguyễn Văn A vay Quỹ tín dụng X 50.000.000 đ kỳ hạn 12 tháng, tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất, đến nay đã quá hạn.

Ngày 20/5/2014 Ông A làm giấy cam kết trả nợ Quỹ tín dụng X trong đó có nội dung “ gia đình tôi cam kết đến ngày 30/5/2014 sẽ trả hết gốc và lãi nếu đến kỳ hạn trên gia đình tôi không thực hiện đúng cam kết gia đình tôi đồng ý ủy quyền cho người đại diện Quỹ tín dụng X làm người đại diện gia đình tôi bán tài sản đã thế chấp để trả nợ cho Quỹ tín dụng và ký vào các giấy tờ liên quan đến bán tài sản…” Văn bản này đã được UBND xã chứng thực.
1.Tính pháp lý bản cam kết? Căn cứ bản cam kết trả nợ của khách hàng Quỹ tín dụng X có được tự ý bán tài sản không?
2.Hợp đồng thế chấp tài sản giữa Ông A và Quỹ tín dụng X có chứng thực UBND xã nhưng chưa đăng ký giao dịch bảo đảm, nếu khởi kiện ra tòa án Hợp đồng thế chấp có bị tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức không?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: T.K

Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện trả nợ?

Luật sư tư vấn quy định của pháp luật về hợp đồng, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, tính pháp lý của cam kết.

căn cứ vào Điều 142 Bộ luật dân sự 2005. Đại diện theo uỷ quyền

1. Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

2. Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản

Như vậy, Thỏa thuận ủy quyền định đoạt tài sản của hộ gia đình A và công ty X là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Thứ hai, về vấn đề tự ý bán tài sản.

Căn cứ Điều 351 BLDS. Quyền của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 349 của Bộ luật này phải chấm dứt việc sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó;

2. Được xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc sử dụng, khai thác tài sản thế chấp;

3. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;

4. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng;

5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

6. Giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản trong trường hợp nhận thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai;

7. Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 355 hoặc khoản 3 Điều 324 của Bộ luật này và được ưu tiên thanh toán.

Theo đó, Công ty X hoàn toàn có quyền xử lý (bán) tài sản bảo đảm (mảnh đất) khi A không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận.

Thứ ba, về hiệu lực của hợp đồng thế chấp.

Căn cứ vào Điều 122 BLDS. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

Điều 343 BLDS. Hình thức thế chấp tài sản

Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.

Điều 323 BLDS. Đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Giao dịch bảo đảm là giao dịch dân sự do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định về việc thực hiện biện pháp bảo đảm được quy định tại khoản 1 Điều 318 của Bộ luật này.

2. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp pháp luật có quy định.

3. Trường hợp giao dịch bảo đảm được đăng ký theo quy định của pháp luật thì giao dịch bảo đảm đó có giá trị pháp lý đối với người thứ ba, kể từ thời điểm đăng ký

Điều 10 Nghị định 163/2006/NĐ-CP. Hiệu lực của giao dịch bảo đảm

1. Giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ các trường hợp sau đây:

a) Các bên có thoả thuận khác;

b) Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố;

c) Việc thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp;

d) Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định.

2. Việc mô tả chung về tài sản bảo đảm không ảnh hưởng đến hiệu lực của giao dịch bảo đảm.

Như vậy hợp đồng thế chấp của A và công ty X sẽ có hiệu lực tại thời điểm đăng ký giao dịch thế chấp. Việc A và Công ty A không tiến hành đăng ký giao dịch thế chấp được coi là một vi phạm về hình thức (Điều 343 BLDS) của hợp đồng.

Căn cứ Điều 134 BLDS. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu

Theo đó, hợp đồng thế chấp này sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu nếu có yêu cầu của một trong các bên và sau một khoảng thời gian (Tòa xác định) Tòa án buộc các bên thực hiện các quy định ( tiến hành đăng ký) mà các bên không thực hiện. Tức là, trong trường hợp này Tòa án sẽ không tuyên bố hợp đồng vô hiệu ngay mà sẽ dành cho các bên một khoảng thời gian để các bên hoàn tất các thủ tục về hình thức. Nếu quá thời hạn này mà các bên không khắc phục thì Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

Trân trọng./.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thế chấp sổ đỏ mang tên người khác để vay tiền có được không ?

5. Xây nhà trên đất thế chấp ngân hàng mà không trả được tiền nợ ngân hàng thì xử lý thế nào ?

Xin chào luật sư, hiện tại thì ba mẹ tôi có nhà và đất đã dùng sổ đỏ để thế chấp ngân hàng. Đất còn rộng và tôi muốn xây nhà ở trên mãnh đất này. Vậy trong trường hợp ba mẹ tôi không thể trả được tiền vay ngân hàng thì sẽ xử lý như thế nào. Khi xây nhà tôi có cần xin giấy phép gì không. Nhà tôi định xây cặp quốc lộ 91 xã an hòa châu thành an giang ?
Xin cảm ơn.
Người gửi : Nguyễn Hồng Danh

Xây nhà trên đất thế chấp ngân hàng mà không trả được tiền nợ ngân hàng thì xử lý thế nào ?

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Thứ nhất, bạn có quyền xây nhà trên đất thế chấp tại Ngân hàng không?

Theo quy định tại Điều 321 Bộ luật dân sự năm 2015 về các quyền của bên thế chấp như sau:

- Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.

- Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.

- Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và lấy giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thé chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

- Trường hợp tài sản thế chấp là khi hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

- Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

- Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượng biết về việc tài sản cho thuê, cho mượng đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Vậy nên theo quy định trên bạn được quyền xây nhà trên đất đang thế chấp để làm tăng giá trị tài sản thế chấp.

Thứ hai, bạn phải xin Giấy phép gì khi xây dựng nhà trên đất thế chấp?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng năm 2014, hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

2. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3. Bản vẽ thiết kế xây dựng;

4. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Theo quy định tại Điều 102 Luật xây dựng 2014, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở như sau:

1.Nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

2: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

3: Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định có trách nhiệm:

+ Xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết).

+ Xem xét các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ bổ sung chưa đầy đủ thì cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn chưa đầy đủ thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định pháp luật để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng

Bước 4: Nhận kết quả. Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Thứ ba, khi bố mẹ bạn không trả được tiền cho Ngân hàng xảy ra hậu quả gì?

Theo quy định tại Điều 56 Nghị định 163/2006/NĐ-CP khi bố mẹ bạn không trả được nợ của ngân hàng thì quyền sử dụng đất và nhà của bạn sẽ bị xử lý, cụ thể:

Điều 56. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

4. Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định.

Vậy bạn không nên xây nhà trên đất đang thế chấp, nếu không đảm bảo rằng việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ sẽ không thực hiện được.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến về xử lý tài sản thế chấp qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Làm thế nào để đòi nợ khi cho vay có thế chấp?

Luật sư tư vấn:

Theo những thông tin bạn đưa ra thì tài sản thế chấp ở đây là nhà xưởng được xây dựng trên đất cho thuê. Căn cứ quy định tại Điều 144, Luật nhà ở năm 2014 quy định về bên thế chấp và bên nhận thế chấp nhà ở như sau:

Điều 144. Bên thế chấp và bên nhận thế chấp nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam.

2. Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật"

Như vậy, cá nhân và cá nhân không được phép giao dịch thế chấp nhà ở. Vì vậy giao dịch dân sự này vô hiệu do pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện hành vi. Vấn đề này được quy định tại Điều 128, Bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Thời hạn để bạn yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm về hình thức là 2 năm kể từ khi giao dịch được xác lập. Và hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại Điều 137, Bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Như vậy, anh có thể khởi kiện đến tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn cư trú, để kiện đòi lại tài sản và yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, không đặt ra vấn đề tính lãi ở tiền cho vay quá hạn trừ khi hai bên có thỏa thuận về vấn đề tính lãi ở trong giấy tờ cho vay ban đầu. Nếu bên kia vẫn cố tình không trả nợ cho chị, có hành vi trốn tránh trách nhiệm trả nợ thì chị có thể tố cáo về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 140, Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 như sau:

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưnggây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.”

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê