1. Đền bù khi bị thu hồi đất khai hoang của người dân ?

Thưa luật sư, Tôi có câu hỏi này rất mong Luật sư tư vấn giúp. Năm 1993 bô mẹ tôi khai hoang một mảnh đất của nhà nước và sử dụng theo mô hình *vườn ao chuồng* đến hôm nay.

Năm 2015 nhà nước có quyết định thu hồi mảnh đất này, và UBND thành phố đã xuống kiểm kê, đo dạc nhũng tài sản trên đất,vậy tôi xin hỏi luật sư là: *Đất bị thu hồi thì có được đền bù không ? nếu được thì đền bù như thế nào? hay là chỉ đền bù những tài sản trên đất.

Rất mong được luật sư tư vấn giúp,

Xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: HT

Đền bù khi bị thu hồi đất

Luật sư tư vấn thu hồi đất khai hoang, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại:

Điều 13. Bồi thường về đất cho người sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội)

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

2. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trường hợp của gia đình bạn là đất khai hoang từ năm 1993, chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu bạn có đủ các giấy tờ quy định trong luật đất đai thì được bồi thường về đất. (xem thêm: Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất)

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

>> Tham khảo ngay: Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất khai hoang thực hiện như thế nào ?

2. Thuê đất khai hoang hộ gia đình có hợp pháp không ?

Mình chào luật sưluật sư cho mình hỏi hiện nay mình đang muốn thuê một mảnh đất khoảng 3. Nghin m2 thời gian thuê là 20 năm mảnh đất đấy từ thời ông cha để lại cho con cháu nhưng trên mảnh đất đó lai có một nửa đất nằm trong bìa đỏ và một nửa là đất khai hoang từ xưa của hộ gia đình. Hiên tại trên mảnh đất đó đã nhiều năm không có người sinh sống và được bỏ hoang. Nhưng những người thân của hộ gia đình đó lại đang trang chấp nhau trên phần đất đó nhưng người đứng tên chính trong mảnh đất đó lại là người muốn cho mình thuê vì vậy mình muốn hỏi luật sư là mình nên giải quyết vấn đề như thế nàovà nếu được thuê thì mình phải làm như thế nào ?
- Nguyễn Quang Trung

3. Xin tư vấn việc đền bù đất khai hoang theo quy định mới của luật đất đai ?

Chào anh chị luật sư. E có một chút vấn đề liên quan đến đất khai hoang. Mong được anh chị tưvấn , giúp đỡ. Năm 1989 gia đình e có khai hoang một mảnh đất khoảng 600m2. Nhưng giađình e không có giấy tờ quyền sử dụng đất , cũng như không phải nộp thuế.
Gia đình chứng minh được đây là đất khai hoang từ năm 1989 ( có xác nhậncủa nguyên lãnh đạo địa phương )đến năm 1993 , mảnh đất này được giao 480m2 cho 1 cá nhân khác thuê vớithời hạn 50 năm để xây dựng nhà nghỉ - khách sạn. Nhưng chưa làm thủ tụcđền bù , giải phóng mặt bằng. Đến nay là 24 năm , nhưng chủ đất chưa xây dựng. Gần đây họ có liên lạc để xin đền bù ,giải phóng mặt bằng. Vậy anh chị cho e hỏi :1, khi giao đất năm 1993 mà chưa giải phóng mặt bằng thì có đúng luật đấtđai thời điểm đó không. Nếu sai thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó bây giờ có giá trị pháp lýkhông. 2, nếu như mảnh đất đó được giao đúng theo pháp luật khi đó , thì bây giờgia đình e sẽ được đền bù như thế nào. Điều khoản ,nghị định nào về đất đai quy định chi tiết về việc này. Tính theo giá nhà nước thì hiện tại mảnh đất này có giá khoảng 6 triệuđồng/m2theo giá thị trường thì có giá 15 đến 20 triệu đồng/m2rất mong được anh chị luật sư giúp đỡ trong thời gian ngắn nhất ?
Chúc các anh chị nhiều sức khỏe , công tác tốt. E xin cảm ơn.
- Thanh Tùng Trần

4. Tư vấn để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất khai hoang ?

Chào Luật sư của Luật Minh Khuê! Lời đầu tiên xin chúc Quý Luật sư mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống! Tôi có câu hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Kính mong Quý Luật sư giúp đỡ. Năm 1983, Tôi có khai hoang mảnh đất khoảng 101 mét vuông (đất trồng rừng) để làm bếp và chuồng heo.
Sau đó năm 1989, do nhu cầu bức thiết về nhà ở nên Tôi đã tiến hành cải tạo thành gian nhà ở cấp 4 trên mảnh đất nói trên. Lúc đó do hoàn cảnh kinh tế quá khó khăn nên Tôi không thể làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 1997, hộ gia đình bên cạnh là ông Trần Anh có đến ở và làm nhà, do phần nhà ông Anh ở phía sau lưng ngôi nhà cấp 4 của tôi (không có sân) nên tôi đã cho ông Anh 50m2 để làm sân trước. Năm 2000, khi có đủ điều kiện và nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất trên thì UBND phường trả lời là không thể làm được (nhưng không nói lý do). Năm 2002, tôi tiến hành sửa sang lại căn nhà thì bị UBND phường xử phạt hành chính do không có giấy phép xây dựng. Tiếp đến vào năm 2007, do mái nhà hư hỏng và giột nát nên tôi lại sửa chữa và UBND phường tiếp tục tiến hành xử phạt do không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có giấy phép xây dựng. Hiện tại Tôi đang ở ngôi nhà cấp 4 đã bị dột và đã xuống cấp nhưng không thể sửa chữa được. Diện tích đất của ngôi nhà cấp 4 hiện tại Tôi đang ở khoảng 50m2 (Theo bản đồ quản lý đất của Trung tâm đăng ký quyền sử dụng đất của thành phố).
*Luật sư cho Tôi hỏi: Theo Luật đất đai hiện hành Tôi có thể làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên mãnh đất Tôi đang ở được không?* Tôi xin chân thành cảm ơn!
(Nhà Tôi đang ở không có tranh chấp với ai; không nằm trong quy hoạch của thành phố; diện tích được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất của thành phố theo quy định hiện hành là trên 40m2. Tháng 9/2015, Tôi đã làm đơn lên Phòng Tiếp dân thành phố yêu cầu cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất để sửa chữa nhà, nhưng đến nay vẫn chưa được giải quyết).

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy theo bạn nói thì gia đình bạn khai hoang mảnh đất này từ năm 1983 và sống làm ăn trên mảnh đất đó đến bây giờ và không có tranh chấp đất đai như vậy thì bạn có thể căn cứ vào khoản 1hoặc khoản 2 điều 101 để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì không biết bạn thuộc vào trường hợp nào để xin cáp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên bạn có thể tham khảo cả hai trường hợp và căn cứ vào tình hình thực tế của gia đình bạn để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đát theo khoản 1 hay 2 Điều 20 Nghị định 43/2013

KHoản 1,2 ,4 Điều 20 Nghị định 43/ 2014/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

Điều 20 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật đất đai Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

4. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ.

Bạn nói diện tích được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất của thành phố theo quy định hiện hành là trên 40m2. mà diện tích ngôi nhà bạn đang ở như vậy nếu bạn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn vẫn được công nhận quyền sử dụng đất ở cho ngôi nhà có diện tích 50m2 đó. Vì ngôi nhà này của bạn đã được xây dựng trước khi được cấp GCN rồi và ngôi nhà này lại có diện tích lơn hơn diện tích được cáp phép nên bạn vẫn sẽ được cấp cho 50m2 này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: UBND xã có quyền thu hồi đất khai hoang không ?

5. Có được công nhận quyền sử dụng đất khai hoang từ năm 1993 không ?

Kính chào luật sư, em có câu hỏi mong luật sư giải đáp: nhà e có 1 thửa đất bố mẹ em khai hoang trước năm 1993. Bố mẹ em đã thuê máy móc đào gạt thành mặt bằng và giờ bố mẹ em làm đơn xin cấp sổ đỏ nhưng uỷ ban xã không chấp nhận đơn từ, vậy giờ em phải làm như thế nào...? và thửa đất ấy có bị chính quyền có thu hồi ko ạ? Em cám ơn luật sư.

Có được công nhận quyền sử dụng đất khai hoang từ năm 1993 không ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 101 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:

Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Như vậy, nếu mảnh đất của gia đình bạn tự khai hoang, chưa có bất kỳ loại giấy tờ nào chứng minh về quyền sử dụng đất đồng thời gia đình bạn có hộ khẩu thường trú tại địa phương, trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và không thuộc trường hợp không được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ được phép cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nhưng do bạn không trình bày rõ mảnh đất được gia đình bạn khai hoang đó hiện tại đang sử dụng để làm gì, xây nhà ở hay trực tiếp sản xuất nông nghiệp nên chúng tôi sẽ chia thành các trường hợp nếu mảnh đất của gia đình bạn không có giấy tờ theo quy định và không thuộc trường hợp chúng tôi nói ở trên.

Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai như sau:

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

3. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở có nguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha để lại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật đất đai thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định đối với từng thửa đất đó.

4. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều 210 của Luật Đất đai;

c) Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng như trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.

Do vậy, nếu mảnh đất của gia đình bạn đang có nhà ở, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương,..thì sẽ được cấp giấy chứng nhận theo hạn mức đất được công nhận làm đất ở ở địa phương (theo khoản 1). Nếu mảnh đất đó không có nhà ở, được sử dụng với mục đích nông nghiệp thì gia đình bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận (nhưng không được phép vượt quá diện tích đất mà nhà nước giao) nếu gia đình bạn trực tiếp sản xuất nông nghiệp và sẽ được Nhà nước cho thuê đất nếu gia đình bạn không trực tiếp sản xuất nông nghiệp,.. (căn cứ theo khoản 5).

Vậy việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng đất tại địa phương bạn. Nếu gia đình bạn không đủ điều kiện cấp giấy thì sẽ được phép sử dụng đất đến khi Nhà nước thu hồi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Tư vấn về việc yêu cầu bồi thường hoặc lấy lại đất khai hoang phục hóa bị xã thu hồi ?

6. Tư vấn về bồi thường về đất khai hoang ?

Kính gửi văn phòng luật sư, tôi có một vấn đề thắc mắc như sau, mong luật sư tư vấn giúp cho tôi. Gia đình tôi đã khai hoang một mảnh đất 250m2 đến nay được 35 năm, trong quá trình trồng lúa trên mảnh đất này chúng tôi phải đóng góp một số thuế theo quy định như thuế bảo nông (trông coi hoa màu), một số thuế khác....

Hiện nay Công ty thuộc tập đoàn kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa) có dự án qua mảnh đất của chúng tôi. Tuy nhiên những hộ có phần đất nông nghiệp bên cạnh được đền bù với mức giá 50 triệu/ 360m2. nhưng gia đình tôi không nhận được sự đền bù. Thiết nghĩ đã là công ty tư nhân thì họ sẽ đền bù với mức giá giống nhau cho bất kỳ loại đất nào mà công trình đi qua. Vậy mong văn phòng luật sư tư vấn giúp cho tôi xem quy định của pháp luật về vấn đề đó như thế nào, việc họ trả lời không đền bù cho chúng tôi đã đúng chưa. Nếu muốn nhận được sự đền bù thì gia đình tôi phải làm những thủ tục gì.

Tôi xin cảm ơn !

Đền bù khi bị thu hồi đất khai hoang của người dân ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Một là cần xem xét gia đình bạn có đủ điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội được quy định tại khoản 1 điều 75 Luật đất đai 2013:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

Do bạn không cung cấp là đất khai hoang này có các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất hay không, chỉ biết đất ổn định được 35 năm nên nếu đất của bạn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/ NĐ-CP thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh."

Như vậy, nếu gia đình bạn đủ điều kiện để được bồi thường về đất mà công ty tư nhân không bồi thường thì bạn có thể kiện đòi bồi thường.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê