Hiện tại trên bản đồ của huyện và xã đã xác định là 3 phần đất riêng biệt. Chúng tôi đã nạp thuế nhà đất được 4 năm cho xã. Đến năm 2013 công ty TNHH A không có nhu cầu sử dụng đất nữa nên bán cho gia đình tôi, công ty làm công văn trả đất về huyện và xã. Khi xã và huyện nhận được công văn trả đất của công ty họ đã làm tờ trình về tính trả miếng đất ở giữa, còn 2 miếng 2 bên đã có nhà kiên cố và ở trước ngày 1/7/2004 nên không thu hồi được nữa nên chúng tôi tiến hành làm thủ tục xin được cấp Giấy CNQSD đất. Để hoàn tất hồ sơ xã đã tổ chức họp các ban ngành đoàn thể để xét, thông báo rộng rãi trong toàn dân 20 ngày. Sáu đó hồ sơ được hoàn tất chuyển về văn phòng cấp đất của huyện. Hồ sơ được xem xét và kiểm tra thực tế, phù hợp như hồ sơ nên được chuyển sang cơ quan thuế từ tháng 11.2014 cho đến nay không có câu trả lời và hiện đang giữ hồ sơ của chúng tôi. Được biết gia đình chị H ở miếng đất thứ 3 đã viết đơn kiện cơ quan Văn phòng cấp đất vì miếng đất của chúng tôi đủ điều kiện cấp Giấy CN QSD đất, còn gia đình chị H không đủ điều kiện được cấp. (có nghĩa là chúng tôi đã đầy đủ hồ sơ và được xét đủ điều kiện cấp giấy, nhưng khi có đơn kiện của chị H thì hồ sơ bị tạm dừng, nên chúng tôi không thấy có giấy hẹn của cơ quan thuế). 

Vậy cho tôi hỏi chúng tôi có được cấp GCN QSD đất hay không? Nếu có thì phải làm cách nào? 

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Đủ điều kiện nhưng không được cấp giấy chứng nhận QSD đất ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, gia đình bạn hoàn toàn có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ Khoản 2 Điều 101 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Vì gia đình bạn đã sử dụng mảnh đất này từ năm 2003 đến nay; năm 2005 có chủ trương của huyện về việc đo đạc lại diện tích của toàn dân trong đó mảnh đất thuộc công ty đã chia thành 3 mảnh riêng biệt, mãnh giữa đứng tên công ty, 2 mảnh 2 bên là gia đình bạn và gia đình 1 chị Hải công nhân thuộc diện như hai bạn; hơn nữa, năm 2013 công ty TNHH A đã đồng ý bán đất cho gia đình bạn; do đó, gia đình bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thứ hai, xác định thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trước hết cần khẳng định rằng việc gia đình chị Hải ở miếng đất thứ 3 đã viết đơn kiện cơ quan Văn phòng cấp đất không ảnh hưởng gì đến việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn. Hay nói cách khác, việc hồ sơ bị tạm dừng là sai quy định.

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bạn cần thực hiện như sau: 

- Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014 , bạn phải chuẩn bị:

"Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất."

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế."

+ Đối với đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Số lượng hồ sơ: 1 bộ

- Thời gian thực hiện: không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày)

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở chính của Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900 6162.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI