Ông C mất và để lại cho con ông C làm. Nay tôi muốn lấy lại phần đất đó để trồng cây. Vậy cho tôi hỏi tôi có lấy lại được không? Phía bên con ông C không đồng ý. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: D.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Giải quyết tranh chấp đất liền kề cho mượn trồng cây ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

- Luât Đất Đai 2013

- Bộ Luật Dân sự 2005

Hướng giải quyết:

        Theo như thông tin bạn cung cấp thì lô đất nông nghiệp nhà bạn đang sở hữu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật - tức sở hữu hợp pháp và gia đình bạn đã cho ông C mượn phần đất chưa làm đến. Như vậy, ông C đang trồng cây trên thửa đất nhà bạn chỉ có quyền sử dụng phần đất đó theo thỏa thuận chứ không hề có quyền sở hữu đối với phần đất này. Việc gia đình bạn cho ông C mượn phần đất không làm phát sinh quyền sở hữu đất cho ông C và phần đất đó vẫn do gia đình bạn đứng tên. Trong trường hợp nếu gia đình bạn và ông C đã có sự thỏa thuận từ trước về mục đích sử dụng cũng như thời gian sử dụng thì tuân theo thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận nào thì gia đình bạn hoàn toàn có quyền đòi lại phần đất này. Tuy nhiên, khi đòi lại thì gia đình bạn cần cho ông C một khoảng thời gian hợp lý để họ xử lý cây trồng trên đất nếu có.

     Điều 166 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền của người sử dụng đất như sau:

" 1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

  2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

  3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

  4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp

  5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

  6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

  7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai."

         Như vậy, gia đình bạn hoàn toàn có quyền được đòi lại phần đất đã cho ông C mượn cho dù con ông C không đồng ý. Việc không trả lại đất của con ông C là vi phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp về đất của bạn Nhà nước sẽ bảo hộ bạn. Và nếu con ông C không trả lại phần đất đó thì bạn cũng hoàn toàn có quyền khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền để đòi lại phần đất của gia đình mình. Nhưng mặt khác, thì Nhà nước cũng khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải, điều này được quy định rõ tại Điều 202 Luật Đất đai 2013:

  " 1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan hòa giải ở cơ sở.

    2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tranh chấp để hòa giải.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xa hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy bạn nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

   4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

   5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giaays chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

        Ngoài ra thì bạn cũng có thể tham khảo Điều 516, 517 Bộ Luật Dân sự 2005 để hiểu hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong việc cho mượn đất. Tranh chấp đất đai giữ gia đình bạn và ông C (cụ thể là con ông C) về bản chấp là tranh chấp về quyên sử dụng phần đất đó nên không bắt buộc phải giải quyết tranh chấp hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã. Bạn có thể khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của ông C để được giải quyết. Theo đó, bạn nộp đơn khởi kiện hoặc xin đơn mẫu tại Tòa án, kèm theo đơn đó là các tài liệu, chứng cứ có liên quan bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giấy tờ tài liệu có liên quan đến việc cho mượn đất

- Biên bản hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan chức năng khác

Những giấy tờ này bạn có thể nộp bản sao công chứng (tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng) hoặc có chứng thực (tại Ủy ban nhân dân cấp xã)

Chúng tôi khuyên bạn nên hòa giải với con của ông C để lấy lại phần đất của mình, nếu không tự hòa giải được thì bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân để được hòa giải. Nếu UBND không hòa giải được bạn nên gửi đơn khởi kiện lên Tòa án để lấy lại phần đất.

   Chúc bạn và gia đình chọn được cách giải quyết phù hợp nhất.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn Luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê.