1. Hạn mức công nhận đất ở, qui định tách thửa đất tại Hà Nội ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Thửa đất gia đình tôi đang sống được hình thành từ năm 1971 (không có giấy tờ gì ngoài việc được lưu sổ mục kê và sổ địa chính xã), diện tích thửa đất là 751m2. Hiện tại, trên thửa đất này có 4 hộ gia đình đang sống gồm có ông bà, gia đình tôi, gia đình anh chồng, gia đình chị chồng. Bây giờ bố mẹ tôi muốn tách làm 4 thửa đất để cho các con và tiến hành làm sổ đỏ. Đây là lần đầu, thửa đất của đại gia đình tôi mới xin cấp sổ đỏ.

Theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thì thửa đất gia đình tôi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1,2,3 điều 100 luật đất đai 2013 mà đất đã sử dụng ổn định trước 15/10/1993, đất không có tranh chấp và không nằm trong quy hoạch thì diện tích đất ở được xác định theo khoản 3 điều 4 của Quyết định này. Tức là trường hợp thửa đất có các hộ gia đình dùng chung thì hạn mức công nhận đất ở qui định tại khoản 3 Điều 4 của Quyết định này được cộng thêm theo nguyên tắc sau: Từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0.2 lần hạn mức quy định tại khoản 3 điều 4 của Quyết định này. Tôi ở một xã của huyện Đông Anh, mà toàn bộ các xã huyện Đông Anh được tính là các xã vùng đồng bằng được qui định hạn mức công nhận đất ở là 300m2.

Do vậy tổng số nhân khẩu 4 hộ gia đình chúng tôi sống trên thửa đất này là: 13 nhân khẩu.

Do vậy số hạn mức công nhận đất ở gia đình tôi khi làm sổ đỏ : 300m2 + (13- 4)*0.2*300m2 = 840m2 ( > toàn bộ thửa đất 751m2 của gia đình tôi )

Do vậy toàn bộ thửa đất 751m2 của gia đình tôi được cấp chứng nhận là đất ở.

Câu hỏi : Vậy cho tôi hỏi là tôi đã hiểu đúng hay chưa hay là do cán bộ địa chính xã chưa hiểu đúng. Tôi phải làm gì để cán bộ địa chính hiểu đúng và thực hiện đúng(trường hợp nếu tôi hiểu đúng, vì văn bản này tôi thấy báo đài viết rất nhiều). Gia đình tôi muốn tách luôn thửa đất cho các con là hợp lệ đúng ko hay phải cấp sổ đỏ cho bố mẹ đứng tên rồi mới được tách thửa để cấp cho các con?(Nhà tôi đủ điều kiện về tách thửa theo các kích thước của quy định). Khi tách thửa đất thành các thửa nhỏ hơn thì ranh giới vào giữa ngôi nhà tôi đang sống có được không nếu tất cả mọi người trong gia đình tôi đều đồng ý (kể cả vợ chồng tôi). Vì theo nghe được là khi chia tách thửa không được chia cắt công trình…

Mong luật sư giúp tôi!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hạn mức công nhận đất ở, qui định tách thửa đất mới nhất của Hà Nội ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND, trường hợp của gia đình bạn thì toàn bộ diện tích đất ở là 715 m2 của gia đình bạn được công nhận là đất ở đối với thửa đất có vườn ao.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao.

1. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:

a) Trường hợp trên giấy tờ về quyền sử dụng đất có xác định rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

b) Trường hợp trên giấy tờ về quyền sử dụng đất không xác định rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở mới (xác định theo mức tối đa) quy định tại khoản 1 Điều 3 bản Quy định này, nhưng tổng diện tích đất được công nhận đất ở không vượt quá diện tích của thửa đất hộ gia đình đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2;

b) Các quận Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: 180 m2;

c) Thị xã Sơn Tây: các phường 180 m2; các xã 300 m2;

d) Các xã giáp ranh các quận và các thị trấn: 200 m2;

đ) Các xã vùng đồng bằng: 300 m2;

e) Các xã vùng trung du: 400 m2;

f) Các xã vùng miền núi: 500 m2;

Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng thửa đất có 05 nhân khẩu trở lên hoặc trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình cùng sử dụng chung thì hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 3 Điều này được cộng thêm theo nguyên tắc sau: Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0,2 (không phẩy hai) lần hạn mức quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tổng diện tích đất được công nhận đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại khoản này là tổng số nhân khẩu của các hộ cùng sử dụng chung thửa đất; số nhân khẩu trong mỗi hộ chỉ được tính cho những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận.

4. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo hạn mức giao đất ở mới (xác định theo mức tối đa) quy định tại khoản 1 Điều 3 bản Quy định này; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

5. Trường hợp thửa đất ở được hình thành từ ngày 01/7/2004 trở về sau do chia tách thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì tổng hạn mức công nhận đất ở của các thửa đất sau khi chia tách bằng hạn mức công nhận đất ở của thửa đất trước khi chia tách, cụ thể:

a) Hạn mức công nhận đất ở của thửa đất được hình thành trước ngày 01/7/2004 (sau đây gọi tắt là hạn mức công nhận đất ở của thửa đất trước khi chia tách) thực hiện theo quy định tại khoản 1,2,3,4, bản quy định này.

b) Trường hợp thửa đất chia tách có tổng diện tích đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở (gồm đất ở và các loại đất khác) thì các bên được sử dụng đất phải tự thỏa thuận việc phân chia diện tích đất ở theo hạn mức được sử dụng; trường hợp không thỏa thuận được thì hạn mức công nhận đất ở được phân chia đều theo diện tích các thửa đất sau chia tách.

b.1) Trường hợp diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản này mà các hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống trước ngày 01/7/2014 thì được xem xét công nhận là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.2) Trường hợp diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản này mà các hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống sau ngày 01/7/2014 thì hộ gia đình, cá nhân phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 và quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

c) Căn cứ để xác định ngày hình thành thửa đất là giấy tờ về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ có liên quan theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

d) Việc chia tách thửa đất phải tuân theo quy định của pháp luật và quy định về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa tại Điều 5 bản Quy định này.

6. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Về việc tách thửa đất, bạn có thể liên lạc với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn trực tiếp gọi 1900.6162

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm bài viết liên quan: Thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất cần những gì ? thuế, lệ phí tách thửa ?

2. Điều kiện và hồ sơ tách thửa đối với nhà đất tại Hà Nội ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Cho tôi hỏi về các khoản thuế, lệ phí khi làm thủ tục sang tên nhà đất? Hồ sơ tách thửa đất gồm những giấy tờ gì? Gia đình tôi đã mua một căn nhà cấp 4 có diện tích 24m2 tại quận Ba Đình, Hà Nội (mảnh đất nằm trong diện tích 65m2 đã có “sổ đỏ” của người bán). Vậy nếu tôi muốn tách thửa đất đó có được không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua tổng đài điện thoại

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua điện thoại - Ảnh minh họa

Trả lời :

Các khoản thuế, lệ phí khi làm thủ tục sang tên nhà đất:

Theo quy định của pháp luật hiện hành người bán phải đóng 2% thuế thu nhập cá nhân, người mua phải đóng 0,5% lệ phí trước bạ nhà đất. Trường hợp có thỏa thuận khác thì theo thỏa thuận của hai bên trong Hợp đồng mua bán.

Hồ sơ xin tách thửa đất theo điều 19 - Nghị định 84/2007 gồm:

- Đơn xin tách thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai.

- Hộ khẩu + CMT của những người liên quan.

Đối với việc tách thửa đất của gia đình bạn:

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30-3-2009 của UBND TP Hà Nội thì diện đất ở tối thiểu được phép tách thửa và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thửa đất hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích không nhỏ hơn 30m2.

Vậy trường hợp của gia đình bạn mua căn nhà có diện tích 24m2 tại quận Ba Đình, Hà Nội không đủ điều kiện để tách thửa theo quy định.

- Thửa 2 dưới 30m2 được tách ra và được cấp GCNQSDĐ và QSHN nếu thửa đất đấy sử dụng được hình thành trước ngày quy định ngày có hiệu lực thi hành (trước các trường hợp quy định ở khoản 2: Có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1 điều này, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận).

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá

3. Tư vấn thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất tại Hà Nội

Công ty luật Minh Khuê tư vấn thủ tục đăng ký tách thửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và một số chính sách áp dụng tại Hà Nội để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:

I. Tư vấn về việc tách thửa đất

1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh vấn đề này:

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 năm 2003 (Thay thế bởi: Luật đất đai năm 2013),

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 9/1/2009 của UBND Thành phố Hà Nội

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ

- Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 của UBND Thành phố Hà Nội

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường

- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính

- Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính

- Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

- Quyết định 117/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội

- Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND Thành phố Hà Nội

Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND Thành phố Hà Nội

Tư vấn thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất tại Hà Nội

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

2. Hồ sơ và thông tin quý khách vị cần cung cấp gồm:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các văn bản pháp lý liên quan. Để hoàn thiện hồ sơ thực hiện thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất, Quý khách hàng cần cung cấp các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc và 02 bản sao);

- Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản (2 bản chính). Văn bản này được xác lập tại văn phòng công chứng đơn vị tư vấn sẽ có trách nhiệm cùng khách hàng xác lập văn bản hợp lệ sau khi hoàn thiện hồ sơ tại văn phòng đăng ký nhà và đất huyện Gia Lâm;

- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (02 bản chính) (Nếu cty thực hiện sẽ tính phí riêng)

- Bản sao sổ hộ khẩu, CMND của vợ và chồng;

- Bản sao giấy khai sinh (02 bản/người);

- Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (02 bản);

- Giấy ủy quyền;

3. Thời gian thực hiện:

+ Thời hạn để quý khách được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất: Trong vòng 40 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được nộp đủ và hợp lệ tại cơ quan chức năng. Cụ thể về Quy trình đăng ký:

Bước 1: Trích sao hồ sơ địa chính, Trích đo địa chính và trích lục bản đồ địa chính:

a.Trình tự thực hiện:

- Tiếp nhận tại Bộ phận “Một cửa”, chuyển giao Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 01 ngày.

- Thụ lý tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 05 ngày.

+ Công việc 1: Thẩm định hồ sơ, sao hồ sơ gốc lưu trữ (02 ngày).

+ Công việc 2: Trích sao hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ (03 ngày).

(Đối với trích đo địa chính Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giới thiệu đơn vị đo đạc có tư cách pháp nhân thực hiện, do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Huyện chưa thực hiện chức năng đo đạc).

- Vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả về bộ phận một cửa: 0,5 ngày

- Trả kết quả tại bộ phận 1 cửa: 0,5 ngày.

b. Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Một cửa”.

c. Thành phần số lượng hồ sơ:

* Quy định về thành phần hồ sơ:

- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (theo mẫu): 01 bản chính.

- Văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.

e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

f. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Văn phòng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

g. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.

h. Lệ phí:

- Trích sao hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính: 10.000 đồng/lần đối với thị trấn và 5.000 đồng/lần đối với các xã.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (Mẫu số 01/TTĐĐ)

Bước 2: Đăng ký biến động đối với trường hợp cho, tặng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất ở (đối với các trường hợp có chia tách hoặc nhập thửa):

a. Trình tự thực hiện:

- Tiếp nhận tại Bộ phận “Một cửa”, chuyển giao Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 01 ngày.

- Thụ lý tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 28 ngày làm việc.

+ Công việc 1: Thẩm định hồ sơ, Văn phòng đăng quyền sử dụng đất làm phiếu chuyển thông tin địa chính sang chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (08 ngày làm việc).

+ Công việc 2: In GCN cho người nhận tặng, cho quyền sử dụng đất, chỉnh lý bản đồ và chỉnh lý GCN của người sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất duyệt đơn đề nghị đăng ký biến động chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường (20 ngày làm việc).

- Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và trình UBND Huyện ký giấy chứng nhận, chuyển văn thư đóng dấu (05 ngày làm việc)

- Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để vào sổ cấp Giấy chứng nhận, trả kết quả cho Bộ phận “Một cửa” (04 ngày làm việc).

b. Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Một cửa”.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu): 01 bản chính

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 01 bản chính và 02 bản sao công chứng;

- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do đơn vị có chức năng đo đạc bản đồ lập (bản chính);

- Bản vẽ mặt bằng nhà ở do đơn vị có tư cách pháp nhân đo vẽ (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần diện tích nhà) bản chính;

- CMT, Hộ khẩu thường trú của bên nhận chuyển cho, tặng và bên cho, tặng: bản sao công chứng.

- Văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất có xác nhận của cơ quan công chứng: bản chính;

- Giấy khai sinh của bên nhận cho, tặng (Đối với trường hợp là anh em ruột thì cần giấy khai sinh của bên cho, tặng): bản sao.

- Tờ khai lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.

- Bản cam kết lần đầu tiên được nhận cho, tặng.

* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

d. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 38 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (kể cả thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật)

e. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

f. Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND Huyện.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Phòng (Văn phòng) công chứng.

g. Kết quả thực hiện TTHC:

- Giấy chứng nhận đã được chỉnh lý biến động trên trang bổ sung hoặc Giấy chứng nhận đối với thửa đất được tách ra hoặc đối với trường hợp phải cấp mới;

h. Phí, lệ phí:

- Phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị tài sản (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp)

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 10.000 đồng (đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Yên Viên và thị trấn Trâu Quỳ), 25.000 đồng (đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thị trấn Trâu Quỳ và thị trấn Yên Viên).

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (Mẫu số 03/ĐK-GCN);

- Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ số 01/LPTB, mẫu tờ thuế thu nhập cá nhân số 11/KK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính).

Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc và 02 bản sao)

2. Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản (2 bản chính)

3. Đơn đăng ký biến động (01 bản)

4. Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (02 bản chính)

5. Bản sao sổ hộ khẩu, CMND của vợ và chồng

6. Bản sao giấy khai sinh (02 bản/người)

7. Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (02 bản)

8. Giấy ủy quyền.

Ví dụ: về cách xác định phí, thuế trong trường hợp tách thửa:

Loại chi phí nhà nước: Biểu thuế áp dụng tính thuế của khách hàng được áp dụng:

TT

Tên đường phố

Giá đất ở

Áp dụng trong phạm vi từ chỉ giới hè đường đến 200m

VT1

VT2

VT3

VT4

Đoạn từ đường Ỷ Lan đến hết địa phận xã Kim Sơn

8 400 000

6 100 000

4 368 000

3 864 000

Giá đất nhà nước 9 (triệu) x 120m­­2 = 1.080.000.000 (VNĐ)

- Trích sao hồ sơ địa chính, trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính (50.000 đồng/lần)

- Đăng ký biến động (tách thửa):

- Phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị tài sản: 3.620.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 100.000 đồng

- Lệ phí trước bạ (0.5%) : 5.400.000 đồng

Tổng các khoản lệ phí nhà nước mà khách hàng phải nộp dự kiến: 9.070.000 (VNĐ)

Rất mong được hợp tác với Quý vị, nếu cần thêm thông tin gì hoặc còn bất kỳ thắc mắc nào, xin Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số máy hỗ trợ 1900.6162. Trân trọng./.

4. Thủ tục và điều kiện tách thửa trong nội thành Hà nội ?

Chào luật minh khuê. Tôi và chị tôi đang sinh sống trên một mảnh đất rộng 98m2 ở quận Cầy giấy từ hơn năm năm nay. Tuy nhiên vì vài lý do mà hai chị em tôi muốn tách thửa mảnh đất này. tôi mong luật sư tư vấn cho tôi liệu tôi có đủ điều kiện để làm điều đó hay không? Cảm ơn !

Thủ tục và điều kiện tách thửa trong nội thành Hà nội mới nhất 2018

Luật sư tư vấn thủ tục tách thửa đất, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Điều kiện tách thửa tại Hà Nội

Pháp luật về đất đai quy định chung về thủ tục tách thửa đối với cá nhân hộ gia đình khi có nhu cầu. Tuy nhiên, điều kiện tách thửa mà tùy từng điều kiện từng địa phương (tỉnh/thành phố) và trong từ xã/phường/thị trấn của tỉnh/thành phố mà có sự khác nhau.

Tách thửa là việc chia nhỏ diện tích đất đang sử dụng ra thành hai hay nhiều thửa nhỏ hơn và phù hợp với quy định của pháp luật về tách thửa.

Theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội quy định về điều kiện tách thửa cho cá nhân hộ gia đình tại nội thành thì bao gồm những điều kiện sau:

Thứ nhất, về thửa đất được hình thành sau khi tách:

+ Phải có chiều rộng mặt tiền và chiều sau so với đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất là 3 mét trở lên

+ Phải tối thiểu có diện tích là 30m2 đối với phường, thị trấn

Thứ hai, về lối đi thì phải hình thành ngõ có chiều rộng tối thiểu 1 mét

Thứ ba, thửa đất để chia tách không nằm trong diện không được chia tách theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quyết định 20/2017 như: Không trong diện bị thu hồi; nằm trong dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch;...

3. Không cho phép tách thửa đối với các trường hợp:

a) Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

c) Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

d) Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013;

đ) Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục tách thửa

Theo Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục tách thửa như sau:

B1. Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện/quận nơi có thửa đất cần tách, bao gồm:

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

B2. Văn phòng đăng ký đất đai nơi tiếp nhận thực hiện các công việc:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về điều kiện tách thửa tại Hà Nội, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Diện tích đất nhỏ nhất để tách thửa tại huyện Đông Anh, Hà Nội ?

Kính chào luật sư, bố tôi có khoảng 100 m2 đất ở và 300 m2 đất vườn ao. Nay bố tôi muốn tách thành ba thửa để cho hai anh em tôi mỗi người một thửa đất ở thì có được không? Nếu được thì gia đình tôi cần làm thủ tục như thế nào?
Xin cảm ơn Luật sư!

Diện tích đất nhỏ nhất để tách thửa tại huyện Đông Anh, Hà Nội ?

Hướng dẫn thủ tục tách thửa tại huyện Đông Anh, Hà Nội - Ảnh minh họa

Trả lời:

Theo Phụ lục: Bảng phân loại các xã ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ - UBND thì các xã thuộc huyên Đông Anh là các xã thuộc vùng đồng bằng. Diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở đối với các xã vùng đồng bằng là: 40 m2 và chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất so với chỉ giới xây dựng từ 03m trở lên. Điều này được quy định tại khoản 1 Điều 5Quyết định số 20/2017/QĐ - UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

"Điều 5. Điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc quản lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu
1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;
b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn lại.
2. Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. Thửa đất sau khi chia tách phải đảm bảo đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này.
"

Hạn mức giao đất ở tại thành phố Hà Nội được quy định trong Điều 3 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

Như vậy, nếu bố của quý khách muốn tách thửa đất ở là 100 m2 thành 03 thửa thì không thể tách được do không đủ diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về diện tích tối thiểu để tách thửa, gọi ngay: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Hạn mức tối thiểu tách thửa ở Hà nội?

Tôi đang 2 sổ đỏ ở Ba Đình mỗi sổ diện tích khoảng 80m2 hiện tại tôi muốn làm thủ tục gộp sổ thành 1 quyển sổ đỏ thì tôi không biết theo quyết định của thành phố hà nội diện tích tối thiểu của 1 sổ đỏ là bao nhiêu m2? Tôi xin cảm ơn!

Hạn mức tối thiểu tách thửa ở Hà nội?

Hướng dẫn về hạn mức tối thiểu để được tách thửa tại Hà Nội, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định trong Điều 3 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND thành phố Hà Nội

Điều 3. Hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức giao đất ở.

1. Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng cho trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy nếu bạn làm thủ tục gộp sổ thì tổng diện tích đất của mình đang vượt quá hạn mức tối đa giao đất do UBND thành phố Hà Nội quy định và vì vậy mình không thể làm thủ tục gộp sổ được.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê