Khi gia đình tôi biết chuyện thì có qua nói cho bên mua đất là đất đang cầm cố nên không sang nhượng được nhưng 2 bên đó vẫn âm thầm đi xác nhận và chuyển quyền sử dụng đất. Như vậy, khi chuyển quyền sử dụng đất xong thi bên thứ 3 sẽ lấy đất của gia đình tôi cầm, cố mà không trả tiền cầm cố, như vậy gia đình tôi phải làm như thế nào? Hiện tại 2 bên đó đã đi ra xã công chứng giấy tờ! 

Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Đ.H.Â

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê

Hỏi về cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013 

Bộ luật dân sự 2005 

2. Luật sư tư vấn

Căn cứ khoản 1 Điều 350 Bộ luật dân sự 2005, bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất có nghĩa vụ: 

"Ðiều 350. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Trong trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ về tài sản thế chấp thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp".

Dựa trên quy định của Luật đất đai 2013: 

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính".

"Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. 

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất".

Do đó, trong khoảng thời gian bạn đang thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất với bên nhận thế chấp thì bên nhận thế chấp không được quyền chuyển nhượng phần đất này cho người khác. Hết thời hạn thế chấp, gia đình bạn chi trả toàn bộ khoản nợ bên nhận thế chấp phải hoàn trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp. 

Trường hợp này, bạn gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp quận (huyện)  để giải quyết. (Căn cứ khoản 1 Điều 203 Luật đất đai 2013). 

Tham khảo bài viết liên quan:

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Tư vấn điều kiện và thủ tục chuyển mục đất sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở ?

Tư vấn cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn luật đất đai.