Việc sử dụng ổn định cho đến nay, không có bất cứ tranh chấp nào, và đã nhận được Biên bản xác minh nguồn gốc đất từ UBND xã nơi gia đình cháu cư ngụ. Vào ngày16/02/2011, ba cháu có nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất. Sau đó 1 tuần thì ba cháu nhận được thông báo từ phía Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất với nội dung như sau: "Hồ sơ của ông chúng tôi đã khảo sát, đo đạc thực địa khu đất hiện ông đang canh tác sử dụng. Căn cứ điều 80 Luật đất đai nằm 2003 khu đất ông nằm trong khu vực bãi bồi ven biển do nhà nước quản lý. Do đó, chúng tôi không thể lập thủ tục cho ông theo yêu cầu”.

Thưa luật sư, theo như cháu tìm hiểu trên mạng thì khoản 1 điều 101 Luật đất đai năm 2013 có quy định:“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”

Vậy liệu theo quy định mới của Luật Đất đai, gia đình cháu có đủ điều kiện để xin đăng ký quyền sử dụng đất không ạ? Rất mong nhận được phản hồi và hướng dẫn của luật sư. Cháu chúc các cô chú trong công ty Luật Minh Khuê luôn khoẻ mạnh và làm việc hiệu quả!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai công ty Luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

I. Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai 2003

Luật Đất đai 2013

Thông tư 02/2015/TT_BTNMT quy định chi tiết Nghị định 43/2014/NĐ_CP và Nghị định 44/2014/NĐ_CP

II. Nội dung phân tích

Tại thời điểm ba bạn nộp hồ sơ đăng kí quyền sử dụng đất, Luật Đất đai 2013 chưa có hiệu lực thi hành. Theo quy định tại Điều 80 của Luật Đất đai 2003:

Điều 80. Đất bãi bồi ven sông, ven biển

1. Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển.

2. Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đó quản lý.

 Đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý và bảo vệ theo quy định của Chính phủ.

3. Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

Đất bãi bồi ven sông, ven biển chưa sử dụng được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

4. Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển thì được tiếp tục sử dụng theo thời hạn giao đất còn lại.

5. Nhà nước khuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đưa đất bãi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng.

Như vậy, đất bãi bồi là loại đất nông nghiệp, do Nhà nước quản lí và có thể được giao đối với hộ gia đình tại địa phương sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp trong trường hợp đất bãi bồi chưa được sử dụng hoặc cho thuê hằng năm. Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất chỉ có trách nhiệm xác minh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có thẩm quyền giao đất hay cho thuê đất. Do đó, gia đình bạn không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bãi bồi vì không thuộc diện được Nhà nước cho thuê hay giao đất.

Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014. Theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013:

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."

Đây là quy định chung đối với tất cả các loại đất. Tuy nhiên, với tính chất đặc thù của mình, Nhà nước lại quy định chế độ riêng đối với việc sử dụng đất là bãi bồi ven biển. Theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 02/2015/TT_BTNMT: "Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển do tự khai hoang mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cho thuê đất." Do đó, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn trước tiên cần phải làm thủ tục thuê đất đối với mảnh đất này.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư đất đai.