1. Hỏi về trình tự chuyển mục đích sử dụng đất từ đất xây dựng trụ sở thành đất xây dựng nhà chung cư để bán ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: 1. Câu hỏi thứ nhất: Một thửa đất nhà nước đang cho công ty A thuê trả tiền hằng năm để xây dựng trụ sở và kinh doanh bê tông. Nay công ty A dự định sẽ làm thủ tục để chuyển mục đích sử dụng đất và sẽ xây dựng một nhà chung cư trên thửa đất đó.

Vậy cho tôi hỏi, sau khi chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất xây dựng trụ sở thành đất xây dựng nhà chung cư để bán ) thì nhà nước sẽ thu tiền sử dụng đất theo loại đất thương mại hay là đất ở?

2. Câu hỏi thứ hai: Công ty A như ở câu hỏi 1 nêu trên (tức là nhà nước đang cho công ty A thuê đất trả tiền hằng năm để xây dựng trụ sở làm việc, thời hạn thuê đến tận năm 2050). Nhưng công ty A có ý định sẽ xây dựng một nhà chung cư trên thửa đất đó để bán (nhà thương mại). Vậy thủ tục hành chính mà công ty A phải thực hiện bây giờ là như thế nào? Trình tự (thủ tục nào trước, thủ tục nào sau) làm như thế nào? Vì tôi chỉ hiểu là phải chuyển mục đích sử dụng đất này, rồi phải xin chấp thuận đầu tư này, rồi phải chuyển từ thuê đất sang giao đất..., có thể lại còn phải đấu giá quyền sử dụng đất nữa... Nhưng mà thủ tục nào trước, thủ tục nào sau? Giả sử phải đấu giá, thế thì chẳng may đơn vị khác trúng đấu giá, thì hóa ra công ty A trượt, thế thì thà là cứ thuê đất chứ đừng có ý định đầu tư nhà chung cư nữa?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hỏi về trình tự chuyển mục đích sử dụng đất từ đất xây dựng trụ sở thành đất xây dựng nhà chung cư để bán ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Như vậy, sau khi chuyển mục đích đất sẽ áp dụng giá đất theo đất nhà ở. Tuy nhiên,chế độ sử dụng đất xây dựng nhà chung cư được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013, cụ thể như sau:

1. Đất xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư có mục đích hỗn hợp để ở và làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là nhà chung cư) bao gồm đất xây dựng khối nhà chung cư, đất làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà chung cư, đất xây dựng các công trình hạ tầng.

2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư được giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau đây:

a) Đối với diện tích đất xây dựng nhà chung cư và đất xây dựng công trình hạ tầng do chủ đầu tư sử dụng để kinh doanh theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Đối với diện tích đất làm đường giao thông, các công trình hạ tầng khác phục vụ cho người dân ở cả trong và ngoài nhà chung cư mà chủ đầu tư không sử dụng để kinh doanh dịch vụ theo dự án đầu tư thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, xây dựng công trình và không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; bàn giao cho địa phương quản lý đối với diện tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

3. Quyền sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các dự án xây dựng nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua;

b) Quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản này là quyền sử dụng chung theo phần không thể phân chia. Tỷ lệ phần quyền sử dụng đất được tính bằng tỷ lệ diện tích căn hộ chia cho tổng diện tích sàn của các căn hộ trong nhà chung cư. Việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất khu chung cư do đa số người chiếm tỷ lệ phần quyền sử dụng đất quyết định nhưng phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng và phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Chủ sở hữu căn hộ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất sử dụng chung quy định tại Điểm a Khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài; diện tích căn hộ được xác định theo hợp đồng mua bán căn hộ;

d) Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua căn hộ thì Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy định tại Điểm a Khoản này.

Diện tích đất thuộc dự án phát triển nhà ở còn lại ngoài phần diện tích quy định tại Điểm b Khoản 2 và Điểm a Khoản này thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư; chủ đầu tư được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. vì vậy công ty của bạn cần được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi làm thủ tục khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hướng dẫn nộp thuế xây dựng khi tự xây nhà ?

Chào luật sư Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được tư vấn. Tôi xây dựng nhà do gia đình tự thiết kế và tự mình xây dựng, tự mua vật liệu thì phải nộp tền thuế như thế nào ?
Chân thành cảm ơn.

Hỏi về thủ tục xin phát hành hóa đơn VAT ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật thì cá nhân, tổ chức có phát sinh thu nhập chịu thuế thì phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

Theo quy định tại công văn 3700/TCT/DNK, Luật về thuế 71/2014/QH13Nghị định 12/2015/NĐ-CP thì:

“trường hợp nhận khoán gọn (bao gồm cả nhân công và cung cấp vật liệu xây dựng) phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên toàn bộ giá trị công trình;

Trường hợp chủ hộ gia đình tự mua vật tư xây dựng và tự thuê công nhân xây dựng lẻ (không hợp đồng) hoặc có thuê thầu xây dựng nhưng không cung cấp được hợp đồng và các căn cứ chứng minh đã thuê thầu xây dựng thì chủ hộ gia đình là người phải nộp thuế thay.”

Theo quy định nêu trên, do khách hàng không nêu rõ nên xin được chia thành hai trường hợp:

-Trường hợp gia đình tự khởi công xây dựng không thuê nhân công thì gia đình không phải nộp thuế xây dựng

-Trường hợp gia đình tự mua vật tư xây dựng và tự thuê nhân công xây dựng lẻ thì chủ hộ gia đình phải nộp thuế thay.

Về loại thuế phải nộp thay bao gồm: thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp này, do hộ gia đình tự thuê nhân công xây dựng, các nhân công đó được coi là cá nhân kinh doanh và phải nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.

+Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định như sau:

Thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ thuế GTGT

Thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ thuế TNCN

điểm b khoản 2 Điều 2 cũng quy định về tỷ lệ thuế GTGT và TNCN như sau:

“– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.”

Doanh thu được xác định Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

“a.1.5) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành trong năm dương lịch. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.”

Như vậy, khi hộ gia đình có hoạt động xây dựng nhà mà tự mua nguyên vật liệu và tự thuê nhân công xây dựng lẻ thì phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân thay cho nhân công.Về vật tư xây dựng thì gia đình không phải nộp thuế nếu cung cấp đầy đủ hóa đơn chứng từ.

Những điều cần lưu ý: Nếu thuê nhân công xây dựng lẻ thì sẽ phải nộp thuế thay cho những người nhân công đó khi họ phát sinh doanh thu từ cung ứng dịch vụ xây dựng cho gia đình bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về hộ gia đình xây dựng nhà ở có phải nộp thuế xây dựng không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Xử lý việc xây nhà trên thửa đất nằm trong hành lang đường giao thông ?

Thưa luật sư, Tôi tên Mộng. Tôi có một miếng đất tiếp giáp 2 đường huyện. Nhưng khi làm thủ tục chuyển mục đích cán bộ đo vẽ chỉ xác định hành lang 1 đường. Còn đường kia không xác định. Sau đó UBND huyện cho chuyển mục đích và được cấp giấy kể cả phần đất hành lang đường còn lại Tôi cất gần nữa nhà thì bị thanh tra xây dựng lập biên bản xử phạt và buộc tôi tháo dỡ nhà như vậy đúng không ? Tôi cất trong phần chuyển mục đích là đất ở mà ?cảm ơn!

Xử lý việc xây nhà trên thửa đất nằm trong hành lang đường giao thông ?

Luật sư tư vấn:

Vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Như bạn trình bày: Hiện nay, thửa đất tiếp giáp hai đường Huyện đã được UBND huyện cho chuyển mục đích sang đất ở và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kể cả hai hành lang tiếp giáp hai đường Huyện. Nhưng trong quá trình xây dựng nhà trên phần đất được cấp giấy nói trên thì bị thanh tra xây dựng lập biên bản xử phạt và buộc tháo dỡ nhà.

Những trường hợp nhà ở phải tháo dỡ và thẩm quyền của thanh tra xây dựng được Luật xây dựng 2014 quy định như sau:

" Điều 118: Phá dỡ công trình xây dựng.

1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới, công trình xây dựng tạm;

b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận;

c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này;

d) Công trình xây dựng sai quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng không có giấy phép đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; xây dựng sai với thiết kế được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.

Điều 165: Thanh tra xây dựng.

1. Thanh tra xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về xây dựng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng tại địa phương.

3. Thanh tra chuyên ngành trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:

a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng;

b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng.

Như vậy, từ căn cứ pháp lý nêu trên cho thấy, nếu nhà bạn được xây trên đất đã được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở và có giấy phép xây dựng do UBND huyện cấp thì bạn phải hỏi rõ nguyên nhân nào làm cơ sở để thanh tra xây dựng lập biên bản xử phạt và buộc tôi tháo dỡ nhà. Nếu như nguyên nhân mà bên thanh tra xây dựng đưa ra không thuộc những trường hợp được nêu như trên thì việc thanh tra xây dựng xử phạt và buộc bạn phải phá dỡ phần nhà đã xây là không đúng quy định của pháp luật.

Nếu như việc xử phạt không đúng thì bạn có thể làm đơn khiếu nại về quyết định xử lý hành chính của tranh tra xây dựng. Việc khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nai 2011 thì đơn khiếu nại sẽ gửi lên Trưởng phòng thanh tra xây dựng thuộc Sở xây dựng đã ra quyết định xử lý.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Hướng dẫn ly hôn và tư vấn phân chia tài sản nhà đất khi xây nhà trên đất của Mẹ chồng chia cho ?

Thưa Luật sư, tôi muốn ly hôn với chồng tôi nhưng về vấn đề tài sản thì tôi không biết như thế nào cho đúng. Trước khi kết hôn thì ba mẹ chồng chia cho chồng tôi một miếng đất. Sau khi kết hôn chúng tôi xây nhà riêng trị giá gần 400 triệu.
Tôi nghe nói là nếu chia tài sản tôi chỉ được hưởng số tiền xây nhà chứ không được chia tài sản cả nhà cả đất phải không ạ? Nếu vậy thì tôi được hưởng những quyền lợi gì? Con chúng tôi năm nay 9 tuổi thì ai sẽ có quyền nuôi con?
Xin cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

1. Về tài sản chung

Theo thông tin mà chị cung cấp thì chị đang chuẩn bị ly hôn với chồng. TRước kia chồng chị có được bố mẹ tặng cho một mảnh đất. Như vậy căn cứ theo quy định tại Điều 40 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Như vậy quyền sử dụng đất nói trên là bố mẹ chồng chị tặng cho chồng chị trước thời kỳ hôn nhân nên theo quy định thì đây là tài sản riêng của chồng chị vì chồng chị cũng không có văn bản nhập tài sản riêng đó vào khối tài sản chung. Vì vậy khi ly hôn thì sẽ được giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật HNGĐ 2014 về Nguyên tắc giải quyết chế độ tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Ngoài ra theo khoản 1 Điều 62 có quy định:

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

Vì vậy khi ly hôn tài sản này vẫn là tài sản riêng của chồng chị.

Về phần ngôi nhà trị giá gần 400 triệu của vợ chồng chị. Vì đây là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân nên được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Vì vậy khi ly hôn thì:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

… … …

Do đó, trong trường hợp này, quyền sử dụng đất là tài sản riêng của chồng chị nên khi ly hôn tài sản riêng của chồng chị vẫn thuộc về chồng chị. Còn căn nhà là được xác định là tài sản chung của vợ chồng, về nguyên tắc thì sẽ chia theo tỷ lệ 50:50, tuy nhiên Tòa án có xem xét đến yếu tố lỗi, hoàn cảnh của hai bên cũng như công sức đóng góp của mỗi người vào trong căn nhà này. Vì vậy, chị cần chứng minh công sức đóng góp của chị vào căn nhà này để Tòa án có cơ sở giải quyết quyền lợi cho chị.

Vì ngôi nhà là hiện vật nên nếu không chia được theo phần thì sẽ chia theo giá trị. Vợ chồng chị có thể thỏa thuận về cách thức chia tài sản hoặc có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Có thể chồng chị sẽ nhận ngôi nhà và thanh toán cho chị phần giá trị mà chị dược hưởng.

2. Về quyền nuôi con

Theo quy định tại Điều 81 Luật HNGĐ 2014 về quyền nuôi con sau khi ly hôn được giải quyết như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vì vậy con chị đã được 9 tuổi nên Tòa án cần xem xét đến nguyên vọng của con để quyết định là ai sẽ là người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề “: Liên quan đến vấn đề chia tài sản khi ly hôn”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về Luật HNGĐ 2014 và hồ sơ do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

5. Nợ chung khi xây nhà? Ly hôn ai trả? Chồng ngoại tình liệu có kiện được không?

Thưa luật sư! Tôi xin hỏi vấn đề như sau: Năm 2013 vợ chồng tôi có xây được 1 ngôi nhà, hiện tại bây giờ vẫn còn nợ. Trong quá trình chung sống với nhau, 1 năm trở lại đây chồng tôi có quan hê ngoài luồng. Về nhà đánh tôi tím chân lại. Bây giờ tôi muốn ly hôn và không thỏa thuận được tiền nợ chung kia thì phải làm như thế nào ạ? Tôi muốn khởi kiện chồng ngoại tình có được không?

Nợ chung khi xây nhà? Ly hôn ai trả? Chồng ngoại tình liệu có kiện được không?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn, theo thông tin mà bạn cung cấp thì năm 2013 vợ chồng bạn đã vay một số tiền để xây nhà, tuy nhiên hiện nay chông bạn ngoại tình và có hành vi bạo hành vợ. Bạn muốn ly hôn nhưng vợ chồng bạn không thỏa thuận được khoản nợ chung trên. Vậy thì, Chúng tôi có thể tư vấn cho bạn cách giải quyết như sau:

1. Về nghĩa vụ của vợ và chồng đối với nợ chung trong thời kỳ hôn nhân

Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đối với những nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập thì vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm. Những nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình được coi là nghĩa vụ chung về tài sản. Ở đây bạn và chồng đã cùng xác lập hợp đồng vay tiền, khoản tiền đó dùng để xây nhà để đáp ứng như cầu chỗ ở cho cả gia đình. Do đó đây là khoản nợ được hình thành trong thời kỳ hôn nhân và được coi là nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, hai vợ chồng bạn cùng có nghĩa vụ trả nợ.

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

"Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

…”

2. Về cách thức xử lý trong trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được về nghĩa vụ trả nợ

Khoản nợ trên là do hai vợ chồng bạn cùng xác lập trong thời kỳ hôn nhân nên hai vợ chồng cùng có nghĩa vụ trả nợ. Nghĩa vụ của vợ và chồng là như nhau, trừ trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận khác. Tuy nhiên việc thỏa thuận này phải đảm bảo quyền lợi của người thứ ba tức là người cho vợ chồng bạn vay tiền và vợ chồng bạn có trách nhiệm ngang nhau để trả kể cả khi đã ly hôn. Nội dung này được quy định tại Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình, cụ thể:

Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Trường hợp này của bạn, do hai vợ chồng không thỏa thuận được, thì căn cứ vào khoản 3, Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề này trong quá trình ly hôn.

3. Về việc khởi kiện chồng hành vi ngoài tình

Căn cứ theo điều Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ngoại tình không thuộc một trong 08 tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Như vậy, bạn không thể khởi kiện chồng ra tòa để giải quyết việc ngoại tình.

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật

Hành vi của chồng bạn và cô gái kia là vi phạm pháp luật. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013 quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người thực hiện một trong các hành vi sau: Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ…

Và nếu có các yếu tố cấu thành theo quy định tại điểm a Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 thì chồng bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể:

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Chồng vay nợ để xây nhà thì khi ly hôn vợ có phải chịu trách nhiệm không ? Tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn ?

Xin chào luật sư, Tôi và chồng tôi kết hôn được hơn một năm, cùng làm chung cơ quan nhà nước. Nhưng từ khi kết hôn chúng tôi có nhiều mâu thuẫn. Chồng tôi là người rất gia trưởng, bảo thủ luôn xỉ vả, đánh đập và xúc phạm tôi.

Đi làm về tiền lương và mọi thứ thu nhập về phát triển kinh tế của gia đình là chồng tôi giữ, tiền lương của tôi lo ăn uống,chi tiêu các thứ trong gia đình; chồng tôi không hề đưa tiền cho tôi, giỗ chạp trong gia đình chồng, tôi tự đi chợ. Năm 2017 chúng tôi được ủy ban nhân dân xã cấp đất ở với diện tích 300m2 (rộng 10m, dài 30m). Chồng tôi tự ý xây nhà riêng trên đất đó nhưng không bàn bạc với tôi, tiền bạc làm nhà chồng tôi tự vay mượn. Tôi không biết về khoản vay ấy, cũng không biết làm hết bao nhiêu, vay ngân hàng bao nhiêu.

Việc xây nhà tôi hoàn toàn không biết. Xin luật sư cho tôi hỏi. Nay tôi muốn li hôn thì việc phân chia tài sản như thế nào. Tôi có được chia một nửa số đất đó bằng hiện vật hay không. Số nợ mà chồng tôi tự vay đó tôi có phải trả hay không ?

Chồng vay nợ để xây nhà thì khi ly hôn vợ có phải chịu trách nhiệm không ? Tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về tài sản chung, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Vậy, miếng đất và căn nhà được hình thành trong thời ký hôn nhân sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng . Theo quy định của pháp luật, khi vợ chồng bạn ly hôn , tài sản này sẽ được chia đôi, tuy nhiên tỉ lệ này có thể thay đổi nếu hai bên có thỏa thuận khác hoặc rơi vào một trong các trường hợp theo quy định sau đây :

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 60

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Về khoản nợ này , do đây là khoản vay phục vụ mục đích chung ( xây nhà chung) nên khoản nợ này cũng được coi là khoản nợ chung của hai vợ chồng bạn.

Vậy , bạn có thể lựa chọn một trong những cách chia tài sản như sau :

1. Bán toàn bộ tài sản lấy tiền , dùng số tiền này trả nợ và chia trên số tiền còn dư lại.

2. Chị lấy 1/2 mảnh đất ( phần chưa có nhà ở ) và không có trách nhiệm trả nợ

3. Chồng chị lấy toàn bộ tài sản , bù cho chị một số tiền và có trách nhiệm trả nợ hoặc ngược lại

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Chồng vay nợ để xây nhà thì khi ly hôn vợ có phải chịu trách nhiệm không ? Tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê