Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900 6162

Gia đình tôi có 100 m2 đất ở tại phường X quận Y, do đang có nhu cầu huy động vốn đề đầu tư kinh doanh nên gia đình tôi muốn chuyển nhượng mảnh đất này cho bà H là người cùng tổ dân phố để lấy tiền. Hai bên thỏa thuận và chốt giá chuyển nhượng mảnh đất này là 4 tỷ đồng. Tuy nhiên, gia đình tôi và bà H băn khoăn không biết phải làm rõ những vấn đề gì trước khi hai bên tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng đất nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cả hai bên và trên tinh thần đúng pháp luật nên muốn nhờ Luật sư tư vấn pháp lý giải đáp một số vấn đề sau đây:

1/ Chỉ cho gia đình tôi và bà H những vấn đề pháp lý gì cần phải làm rõ và những vấn đề gì cần phải thỏa thuận, cam kết cụ thể giữa các bên để đưa vào trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách cụ thể, đầy đủ?

2/ Chỉ rõ cho gia đình tôi và bà H hồ sơ, thủ tục và quy trình để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp này?

3/ Hãy giúp chúng tôi dự thảo hợp đồng chuyển nhượng phù hợp với quy định của pháp luật, bảo vệ được lợi ích chính đáng cho cả hai bên?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai 2013

- Luật kinh doanh bất động sản 2014

2. Luật sư tư vấn:

Những vấn đề pháp lý gì cần phải làm rõ và những vấn đề gì cần phải thỏa thuận, cam kết cụ thể giữa các bên để đưa vào trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách cụ thể, đầy đủ ?

1.1. Điều kiện chuyển nhượng

100 m2 đất ở của gia đình ông điều kiện muốn thực hiện quyền chuyển nhượng phải có giấy chứng nhận và không được nợ nghĩa vụ tài chính nếu trên giấy chứng nhận đang ghi nợ hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.

1.2. Yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai của Cơ quan có thẩm quyền ?

ông và bà H điền thông tin nào Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông tin cơ bản bắt buộc phải điền như: Số thửa, Tờ bản đồ số; Diện tích; Điạ chỉ.

Gửi đến một trong các cơ quan sau: Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai (quận Y), Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai; UBND phường.

Các thông tin cần cung cấp gồm: Thửa đất, Người sử dụng đất, Quyền sử dụng đất, Tài sản gắn liền với đất, Tình trạng pháp lý, Lịch sử biến động, Quy hoạch sử dụng đất, Trích lục bản đồ, Trích sao GCNQSDĐ, Giao dịch đảm bảo, Hạn chế về quyền, Giá đất.

1.3. Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ:

Hai bên thỏa thuận và chốt giá chuyển nhượng mảnh đất này là 4 tỷ đồng nên yêu cầu thực hiện Hợp đồng đặt cọc để đảm bảo cho việc giao kết Hợp đồng và điều khoản phạt cọc.

Đảm bảo xác thực Hợp đồng theo quy định phải công chứng/chứng thực.

1.3. Các thỏa thuận trong Hợp đồng

Nghĩa vụ thanh toán số tiền 4 tỷ đồng đã bao gồm những chi phí nào ? Cụ thể có bao gồm các chi phí sao không:

  • Chi phí, lệ phí và phí Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng;
  • Lệ phí trước bạ theo quy định: 0,5% x (Giá nhà tính lệ phí trước bạ + Giá đất tính lệ phí trước bạ) Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính;
  • Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội theo Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
  • Chi phí mua Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận: Đơn, Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Thuế thu nhập cá nhân đối với ông A

Tiến độ thanh toán: Thanh toán bao nhiêu khi ký Hợp đồng, Phần còn lại là bao nhiêu sau khi cấp xong giấy chứng nhận.

2/ Hồ sơ, thủ tục và quy trình để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp này ?

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất – Luật đất đai 2013.

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nộp Phí công chứng hoặc Phí chứng thực theo quy định tại Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

Thủ tục chuyển nhượng quy định tại Khoản 2 – Điều 9 – Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính:

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Các nghĩa vụ tài chính đối với giao dịch chuyển nhượng:

- Thuế thu nhập cá nhân 2% x Đơn giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành [đồng/m2] x Diện tích 100 m2 đối vơi ông A;

- Lệ phí trước bạ theo quy định: 0,5% x (Giá nhà tính lệ phí trước bạ + Giá đất tính lệ phí trước bạ) Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính đối với bà H;

- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đối với bà H;

- Chi phí mua Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận: Đơn, Tờ khai lệ phí trước đối với ông H.

3/ Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng phù hợp với quy định của pháp luật, bảo vệ được lợi ích chính đáng cho cả hai bên ?

Mẫu số 04a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………., ngày ….. tháng ….. năm……..

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số ……../HĐ

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Các căn cứ pháp lý khác.

Hai bên chúng tôi gồm:

I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

- Tên doanh nghiệp: ..................................................................................................................................................

- Địa chỉ: .....................................................................................................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ....................................

- Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................................................................

- Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. Chức vụ: .............................................................

- Số điện thoại liên hệ: ..............................................................................................................................................

- Số tài khoản (nếu có): ……………………………. Tại ngân hàng: ..............................................................

- Mã số thuế: ..............................................................................................................................................................

II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

- Ông/Bà1:....................................................................................................................................................................

- Sinh ngày: ………………………./……………………../.................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………………………....Cấp ngày: …../ ……./………

Tại ................................................................................................................................................................................

- Quốc tịch (đối với người nước ngoài): .................................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................................................................................

- Số điện thoại: ...........................................................................................................................................................

- Email: ........................................................................................................................................................................

(Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân nhận chuyển nhượng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là vợ và chồng hoặc Quyền sử dụng đất là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì ghi thông tin của tổ chức).

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Thông tin về thửa đất chuyển nhượng

1. Quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng đối với thửa đất theo: ...........................................................

.......................................................................................................................................................................................

(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ....)

2. Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:

- Thửa đất số: .............................................................................................................................................................

- Tờ bản đồ số: ...........................................................................................................................................................

- Địa chỉ thửa đất: .....................................................................................................................................................

- Diện tích: ……………./………m2 (Bằng chữ: ................................................................................................. )

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………. m2

+ Sử dụng chung: ……………... m2

- Mục đích sử dụng: ..................................................................................................................................................

- Thời hạn sử dụng: ...................................................................................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng: ................................................................................................................................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ..................................................................................................

3. Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất như sau:

- Mật độ xây dựng: ...................................................................................................................................................

- Số tầng cao của công trình xây dựng: ................................................................................................................

- Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: ........................................................................................................

- Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt:.................................................................................................

4. Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất:

a) Đất đã có hạ tầng kỹ thuật (nếu là đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng);

b) Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất: …………….(nếu có).

Điều 2. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………..đồng (bằng chữ: đồng Việt Nam).

(Có thể ghi chi tiết bao gồm:

- Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: .......................................................................................................

- Giá trị chuyển nhượng hạ tầng kỹ thuật: ...........................................................................................................

- Giá trị bán/chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất:

- Tiền thuế VAT: .........................................................................................................................................................

Điều 3. Phương thức thanh toán

1. Phương thức thanh toán: .....................................................................................................................................

2. Các thỏa thuận khác: ..........................................................................................................................................

Điều 4. Thời hạn thanh toán

Thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận.

Điều 5. Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất

1. Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất được các bên lập thành biên bản;

b) Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

- Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bản sao các giấy tờ pháp lý về đất đai: .............................................................................................................

- Các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ......................................................................................................................

c) Bàn giao trên thực địa: ........................................................................................................................................

(Đối với trường hợp chuyển nhượng đất trong dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng đất có hạ tầng: Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các điểm đấu nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp và thoát nước…….).

2. Đăng ký quyền sử dụng đất

a) Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu là chuyển nhượng đất trong dự án);

b) Trong thời hạn ………. ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

3. Thời điểm bàn giao đất trên thực địa ................................................................................................................

4. Các thỏa thuận khác: ..........................................................................................................................................

(Các bên có thể thỏa thuận để Bên nhận chuyển nhượng tự thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, trong trường hợp này, Bên chuyển nhượng phải bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất).

Điều 6. Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

1. Về thuế do Bên ………………………….. nộp

2. Về phí do Bên …………………………….. nộp

3. Các thỏa thuận khác: ..........................................................................................................................................

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

I. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng

1. Quyền của bên chuyển nhượng (theo Điều 38 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

d) Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

đ) Các quyền khác: ..................................................................................................................................................

2. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng (theo Điều 39 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

b) Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Các nghĩa vụ khác: ..............................................................................................................................................

II. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng:

1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng (theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

c) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

đ) Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

e) Các quyền khác: ...................................................................................................................................................

2. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng (theo Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

d) Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định pháp luật và quy hoạch được duyệt;

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Các nghĩa vụ khác ...............................................................................................................................................

Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Bên chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau: .............................................

2. Bên nhận chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau: ...................................

Điều 9. Phạt vi phạm hợp đồng

1. Phạt bên chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 1 Điều 8 của hợp đồng này như sau: ...

2. Phạt bên nhận chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 2 Điều 8 của hợp đồng này như sau:

Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

- .....................................................................................................................................................................................

- .....................................................................................................................................................................................

2. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng:

- .....................................................................................................................................................................................

- .....................................................................................................................................................................................

3. Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………… (hoặc có hiệu lực kể từ ngày được công chứng chứng nhận hoặc được UBND chứng thực đối với trường hợp pháp luật quy định phải công chứng hoặc chứng thực).

2. Hợp đồng này được lập thành ….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản, .... bản lưu tại cơ quan thuế,.... và …… bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đối với nhà và công trình./.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)

Chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền2


1 Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì ghi thông tin tên của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, tên và chức vụ người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó, số điện thoại liên hệ, số tài khoản (nếu có), mã số thuế.

2 Đối với trường hợp phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê