1. Xác lập hợp đồng tặng cho riêng quyền sử dụng đất ?

Chào luật sư Minh Khuê. Hiện tôi đã có gia đình và 1 con. Chồng tôi đang đi công tác nước ngoài, tôi có mua 1 mảnh đất có tên tôi nhưng hiện theo luật thì là đều có tên của 2 vợ chồng, giờ tôi muốn toàn quyền quyết định về mảnh đất đó, chồng tôi cũng hoàn toàn đồng ý. Vậy tôi và chồng tôi phải làm những thủ tục gì để chuyển giao quyền sử dụng mảnh đất đó cho tôi và sau này nếu có li hôn thì chồng tôi không liên quan gì đến mảnh đất đó?
Xin luật sư giải đáp giúp tôi.

Hợp đồng tặng cho riêng quyền sử dụng đất từ người chồng sang vợ?

Luật sư tư vấn lập hợp đồng tặng cho tài sản, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp bạn muốn định đoạt toàn bộ quyền sử dụng đất và xác định đó là tài sản riêng hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ phaỉ làm rõ vấn đề quyền sử dụng đất đã được sang tên hai vợ, chồng hay mới dừng lại vào thời điểm giao kết hợp đồng mua bán.

+ Trường hợp, nếu sau khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng và đã hoàn tất thủ tục sang tên cho hai vợ, chồng (tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân) thì khi bạn muốn toàn quyền sở hữu và được công nhận là tài sản riêng thì sẽ phải làm thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng tặng cho riêng từ chồng sang cho bạn (tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của ai thì do người đó sở hữu và không phải phân chia khi ly hôn) có công chứng và chứng thực theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

Thời điểm công chứng xong hợp đồng tặng cho thì bạn hoàn tất hồ sơ gửi Phòng đăng ký đất đai của huyện để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất . Hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký sang tên QSDĐ (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);

+ Hợp đồng tặng cho;

+ Giấy tờ chứng minh nhân thân.

+ Trường hợp vẫn trong giai đoạn giao kết hợp đồng và bạn muốn tài sản là tài sản thuộc sở hữu riêng không liên quan tới tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng thì hai vợ chồng sẽ lập văn bản cam kết có công chứng hoặc chứng thực xác nhận đây là tài sản riêng của bạn. Sau đó, bạn chỉ cần mang bản cam kết đó để tiến hành giao kết tiếp hợp đồng chuyển nhượng và sang tên quyền sử dụng đất đứng tên cá nhân mình.

Trân trọng ./.

2. Thuế thu nhập cá nhân khi được em ruột tặng cho nhà đất ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Vợ chồng tôi được người em ruột của vợ cho căn nhà, trên sổ hồng cùng đứng tên hai vợ chồng tôi, vậy chúng tôi có phải đóng thuế thu nhập không? Cơ quan thuế tính thuế thu nhập của người chồng bằng ½ diện tích căn nhà như vậy có đúng không?
Gửi bởi: Tran Gia Minh

Thuế thu nhập cá nhân khi được em ruột tặng cho nhà đất ?

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn em vợ bạn đã tặng cho cả chị gái ruột và anh rể bất động sản thuộc sở hữu của mình.

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về các trường hợp được miễn thuế thì giao dịch giữa em vợ và anh rể không được miễn thuế.

Vì vậy việc cơ quan thuế xác định bạn phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần tài sản mà em vợ bạn tặng cho bạn là đúng quy định pháp luật

>> Các văn bản liên quan: Luật 04/2007/QH12 Thuế thu nhập cá nhân

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

3. Xin cho biết, pháp luật quy định như thế nào về trường hợp bán đất của nhà thờ họ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là con trưởng trong dòng họ Ngô và được giao trông coi quản lý nhà thờ họ trên mảnh đất 1000m2, vì cần tiền cho con đi học, tôi có rao bán một phần mảnh đất đó và đã thoả thuận được với người mua về giá cả. Đúng lúc hai bên đo đất và chuẩn bị giao nhận tiền, thì anh em họ Ngô ra can ngăn không cho tôi bán và nói rằng nhà thờ họ thuộc sở hữu chung của dòng họ, nếu tôi muốn bán phải có ý kiến của tất cả mọi người trong họ. Xin cho biết, pháp luật quy định như thế nào về trường hợp của tôi?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với đất nhà thờ họ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, thì thuộc quyền sử dụng chung của dũng họ. Trong trường hợp này khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận đó được cấp cho cộng đồng dòng họ và trao cho người đại diện hợp pháp của dòng họ đó.

Điều 220 của Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, làng, bản, buôn, sóc, cộng đồng tôn giáo và các cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cả cộng đồng.

Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thoả thuận hoặc theo tập quán, vì lợi ích của cộng đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất.

Đối chiếu với các quy định trên của pháp luật, thì việc anh tự ý bán đất thuộc sở hữu chung của dòng họ khi chưa được sự đồng ý của anh em trong dòng họ là trái với các quy định của pháp luật và việc dòng họ không đồng ý cho anh bán một phần mảnh đất đó là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Trân trọng./.

4. Áp dụng pháp luật đất đai đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài?

Thưa luật sư, xin hỏi: Việc áp dụng pháp luật đất đai của Việt Nam như thế nào đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài?

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Pháp luật nói chung và pháp luật đất đai nói riêng không phân biệt người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân theo pháp luật Việt Nam. Điều 3 Luật Đất đai năm 2003 quy định đối với lĩnh vực đất đai như sau:
Việc quản lý và sử dụng đất đai phải tuân theo quy định của Luật Đất đai. Trường hợp Luật Đất đai không quy định thì áp dụng các quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Luật Đất đai thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

>> Các văn bản liên quan: Luật 13/2003/QH11 Đất đai

Trân trọng./.

5. Thẩm quyền quyết định cho thuê đất của Nhà nước để làm cơ sở sản xuất, kinh doanh ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Hộ gia đình tôi muốn thuê đất của Nhà nước để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh. Xin hỏi trong trường hợp này, thẩm quyền quyết định cho thuê đất thuộc cơ quan nào?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 37 Luật Đất đai năm 2003 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.

- Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân các cấp không được ủy quyền trong việc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trong trường hợp trên thẩm quyền quyết định cho hộ gia đình thuê đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Cong ty luật Minh Khuê