Nhưng vì thiếu kinh nghiệm nên đã không làm “ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHƯỢNG ĐẤT” 2. Nay muốn sang tên Sổ đỏ để xây dựng thì phát hiện ra đã đánh mất Sổ đỏ cũ. Hiện tại bố tôi chỉ còn có:

1. HỢP ĐỒNG VIẾT TAY THEO DÕI ĐỊNH KỲ TRẢ GÓP

2. Bản sao “GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT”

3. Bản sao “BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐẤT”

Rất mong Luật sư giúp đỡ và nếu được xin nhờ quý Công Ty thực hiện việc này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Luật sư tư vấn Luật Đất đai gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bản đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh khuê, về vấn đề của bạn chúng tội xin được tư vấn như sau:

1, Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP  Hướng dẫn thi hành luật đất đai

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Hồ sơ địa chính

2, Nội dung phân tích

Một trong những điều kiện để sang tên sổ đỏ đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó là phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Tuy nhiên, trong trường hợp này bố bạn đã làm mất sổ đỏ cũ vì vậy cần phải làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

- Trình tự, thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Bạn cần phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ỦY ban nhân dân cấp xã sẽ có trách nhiệm niêm yết thông báo về việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã bạn cần phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhập nộp tại văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK; Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân;

 Khi đó, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Sau khi đã được cấp lại sổ đỏ rồi thì thủ tục sang tên sổ đỏ đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tiến hành như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết: UBND Quận/huyện nơi có nhà đất
2. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình
3. Cách thức thực hiện:

 

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng
(*Lưu ý): Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước)

 

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)
Thành phần hồ sơ gồm:
1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).
3. Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

 

Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)
Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
2. Hợp đồng chuyển nhượng
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
4. Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)
5. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài luật sư 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê