Cả phần cắm thêm và đất cũ của gia đình thì thành 1 mảnh. Mảnh đất nhà tôi và cô tôi nằm cạnh nhau và cùng là mảnh đất có nguồn gốc trên. Do từ lúc cắm thêm, cô tôi đứng tên trong trích lục đến nay. Hiện nay bà nội tôi còn sống còn ông nội và bố tôi đã mất. Ông bà tôi sinh được 3 người con là bố tôi và 2 cô. Bây giờ nhà tôi muốn tách trích lục để làm sổ đỏ nhưng cô không đồng ý. Nhà tôi muốn khởi kiện thì liệu có khả năng thắng không? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: A.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Khởi kiện giải quyết tranh chấp tách sổ đỏ ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Cở sở pháp lý:

Luật đất đai 2013 

 

Nội dung tư vấn:

 Theo như thông tin bạn cung cấp thì mảnh đất bố bạn và cô bạn đang ở chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên tranh chấp trước hết sẽ ưu tiên  hoà giải giữa hai bên. Cụ thể, Điều 202 Luật đất đai 2013 quy định về vấn đề hoà giải tranh chấp đất đai như sau:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp...”

Như vậy, nếu cô không đồng ý, hai bên không hoà giải được thì căn cứ vào Khoản 2, Điều 202, Luật đất đai 2013, bạn có quyền gửi đơn đến Uỷ Ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND xã) nơi có đất tranh chấp để hoà giải. Và ở đây, bạn nên lưu ý rằng thủ tục hoà giải của UBND xã là bắt buộc trước khi tranh chấp được giải quyết ở các cơ quan có thẩm quyền khác. 

Nếu hoà giải ở UBND cấp xã mà không thành thì tranh chấp đất đai được giải quyết theo Điều 203, Luật Đất đai 2013 như sau:

“1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;...”

Ở đây, bạn chưa nói rõ là khi ông bà cho bố bạn và cô bạn thì có giấy tờ hợp pháp về tặng cho quyền sử dụng đất hay không và bạn còn giữ văn bản đó không. Trường hợp nếu hoà giải ở UBND xã không thành và bạn còn giữ giấy tờ hợp pháp tặng cho quyền sử dụng đất quy định tại Khoản c Điều 100 chứng minh bố bạn được ông bà tặng cho quyền sử dụng đất thì có thể kiện ra Toà án có thẩm quyền để được giải quyết. Khi đó, với điều kiện giấy tờ tặng cho quyền sử dụng đất được thành lập đúng theo thủ tục luật định thì mảnh đất mà gia đình bạn được thừa kế từ bố bạn là có hợp pháp.

Trong trường hợp hoà giải ở UBND xã không thành mà bạn không còn giữ giấy tờ gì thì mảnh đất nhà bạn đang ở là chưa có giấy tờ quy định thuộc điều 100 thì bạn được chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp kể trên. Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.