1. Khởi kiện tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, trình tự thủ tục được quy định như thế nào?

Thưa luật sư, Khởi kiện tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, trình tự thủ tục được quy định như thế nào ? Cảm ơn!

Khởi kiện tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, trình tự thủ tục được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

- Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định về tranh chấp đất đai như sau:

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai​
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Như vậy, khi xảy ra tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân, để bảo vệ quyền lợi của mình bạn gửi đơn lên Uỷ ban nhân dân cấp xã phường nơi bị đơn cư trú để yêu cầu hòa giải. Hòa giải không thành, bạn có quyền gửi đơn lên tòa để khởi kiện tranh chấp đất đai.

- Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định gửi đơn khởi kiện như sau:

Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.

Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

3. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.

4. Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Như vậy, khả năng thắng kiện của mỗi vụ tranh chấp đất đai dựa trên chứng minh, chứng cứ mà gia đình có được có đầy đủ không.

Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh ( Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015)

1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.

Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;

c) Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh.

2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.

Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

>> Tham khảo ngay: Khởi kiện tranh chấp đất đai ra tòa án nhưng không được giải quyết thì xử lý thế nào?

2. Hướng dấn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai giữa các thành viên trong gia đình ?

Thưa luật sư, Bà nội em có tất cả 6 người con (3 trai, 3 gái). Ông bà nội em có rất nhiều tài sản là đất đai, ruộng vườn và nhà ở. Phần lớn tài sản ông bà nội em đã giao lại cho bác em. Còn 4 người còn lại, ai cũng có 1 phần. Riêng ba em thì chưa được chia gì cả. Theo em tìm hiểu thì ông bác mà được hưởng tài sản nhiều nhất đã làm sổ đỏ sang tên ông( chưa hề có sự đồng ý của tất cả anh chị em, trong đó có ba em). Vậy có đúng pháp luật không. Ba em có quyền làm đơn khởi kiện để đòi lại 1 phần tài sản của ông bà nội không. Ông bà nội em có quyền cho hết tài sản cho 1 mình bác em không. Hiện tại ông bà nội em vẫn còn sống ?
Cảm ơn luật sư!
- Phuong Uyen Nguyen Le

3. Khởi kiện tranh chấp đất đai vì không biết đất thuộc sở hữu của gia đình hay thuộc quản lý của nhà nước ?

Kính gửi luật minh khuê, tôi viết thư này với mong muốn, quý công ty tư vấn giúp gia đình tôi một việc liên quan đến đất đai, và đang trong quá trình giải quyết do có đơn kiến nghị gửi ra phường. -gia đình tôi hiện sinh sống tại tp đà nẵng. Xin được tư vấn, vì không biết đất thuộc sở hữu của gia đình hay thuộc quản lý của nhà nước.

Ông ngoại tôi có cho cậu 1 thửa đất với diện tích 427m2 được ty điền địa năm 1970 xác nhận. Trên thửa đất đó, cậu tôi đã xây dựng 1 ngôi nhà 2 gian và 1 lối đi bên hông nhà rộng khoảng 3m để vào nhà trên thửa đất đó. Ngôi nhà có địa chỉ số 170. Năm 1979, nhà nước có quyết định thu hồi nhà đất của những người có nhà cho thuê- nói trắng ra là đánh tư sản. Họ đã tịch thu 9 căn nhà* đứng tên của ông ngoại lúc đó đang cho thuê và cả ngôi nhà số 170 của cậu tôi. Thời điểm đó, cậu tôi đã vượt biên. Ông ngoại và gia đình tôi thì đang sống trong ngôi nhà của cậu- nên không chịu giao ngôi nhà của cậu số nhà 170. Còn những nhà khác thì vẫn bàn giao theo như quyết định. Sau khi đấu tranh, chính quyền có quyết định lấy 1/2 gian nhà của cậu để làm trạm y tế phường. 1/2 gian còn lại giáp với lối đi thì để lại cho gia đình tôi. Cấp lại sổ nghiệp chủ mang tên của ông ngoại. Trong quyết định trả nhà có ghi trả lại 1 nửa ngôi nhà với diện tích 260m2. Tuy nhiên, trong sổ nghiệp chủ chỉ nêu lên tổng diện tích chỉ là 235m2. Có họa đồ vị trí nhưng lối đi lại không thấy vẽ. Cho tôi hỏi, vậy lối đi mà nhà tôi đang sử dụng làm lối đi ra đường chính- thuộc sở hữu của ai. Của ông ngoại, hay vẫn của cậu tôi (cậu tôi vượt biên đi mỹ và đã mất), hay thuộc quản lý của nhà nước.

- Trong bản đồ tổng thể tại khu vực tôi đang sinh sống tại thời điểm này mà tôi vô tình thấy tại phòng địa chính của phường. Thì diện tích đất mà cậu tôi chừa ra làm lối đi vào nhà sau không có số thửa, không có số điện tích, không có bất kỳ một kí hiệu nào, chỉ là 1 ô trống. Vậy thì tại sao, nếu lối đi đó đã là thuộc quản lý của nhà nước lại không có ghi là "kiệt" những đường kiệt khác gần khu vực nhà tôi. Như vậy có hợp lý và đúng với quy định về việc quản lý của nn không.

- Hiện tại lối đi vào nhà (lối đi 3m trên thửa đất của cậu) mà nhà tôi đang sử dụng từ lúc trước năm 1975 đến giờ đang bị 1 nhà hàng xóm kiến nghị lên phường. Họ cho rằng nhà tôi sử dụng đường kiệt công cộng làm lối đi chỉ riêng cho gia đình. Họ nói trong sổ bìa hồng của họ ghi lối đi đó là "kiệt chung rộng 3m" nên họ có quyền kiến nghị vì không cho họ sử dụng trong buổi họp giải quyết kiến nghị, cán bộ địa chính phường gọi tên lối vào nhà tôi là kiệt công cộng- chịu sự quản lý của nhà nước. Mẹ tôi phản đối và nói rằng đó là đất tư thuộc sở hữu của ông ngoại tôi (ông bà ngoại tôi đã mất không để lại di chúc). Chủ tịch phường yêu cầu mẹ tôi cung cấp bằng chứng chứng minh đất của ông ngoại để lại. Với tất cả thông tin tôi đã trình bày. Xin vui lòng giải thích giúp tôi.

Hiện tại chúng tôi không thể xác định được lối đi mà cậu chừa ra, đã tôn tạo khi làm nhà thuộc về ai. Chúng tôi cần phải làm những gì. Chúng tôi nên làm gì tiếp theo. Và chúng tôi nên trả lời với bên phường như thế nào. Tôi xin chân thành cảm ơn và sơm mong nhận được sự phản hồi, hỗ trợ từ quý công ty.

Trân trọng, lệ uyên (sinh năm 79) tôi xin đính kèm 1 số tài liệu liên quan đến sự việc mà tôi đang trình bày để quý công ty có thể hiểu rõ hơn.

- Leuyen Ngo

4. Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo mẫu mới nhất ?

Tranh chấp đất đai là loại tranh chấp khá phổ biến , thường thì các loại tranh chấp naỳ không thể giải quyết được ở bước hòa giải cơ sở ,do vậy các đương sự trong vụ việc thường lựa chọn hình thức khỏi kiện tại tòa án . Sau đây , luật Minh Khuê xin đưa ra mẫu đơn khởi kiện theo mẫu mới nhất quy định tại nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP và một vài hướng dẫn để quý khách hàng tham khảo:

Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3).................................................................................

Địa chỉ: (4) .................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………..……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……….......................................................... (nếu có)

Người bị kiện: (5).....................................................................................

Địa chỉ (6) ..................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……….......................................................... (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)...............................

Địa chỉ: (8)................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có);

Số fax: ………………...(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………............(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)..............................

Địa chỉ: (10) ..............................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)..........................

.....................................................................................................................

Người làm chứng (nếu có) (12)...................................................................

Địa chỉ: (13) ..................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…........................ (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)............

1...................................................................................................................

2....................................................................................................................

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

..............................................................................................

Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án- tòa án nhân dân quận /huyện nơi có đất ; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết. ( Ví dụ : Tranh chấp về lối đi chung, tranh chấp về quyền sử dụng đất ...)

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trên đây là biểu mẫu đơn khởi kiện về tranh chấp dân sự, đất đai mà luật Minh Khuê cung cấp cho quý khách hàng, nếu còn điều gì vướng mắc hoặc chưa roc , quý khách hàng xin vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 4) để được tư vấn , giải đáp .

>> Tham khảo ngay: Phương thức giải quyết tranh chấp đất đai nào là hiệu quả nhất ?

5. Tư vấn thủ tục khởi kiện, khiếu nại liên quan đến tranh chấp đất đai?

Thưa luật sư! Nhờ luật sư Tư vấn giúp em về mặt pháp luật đất đai: Gia đình em có 1 mảnh đất vườn diện tích 1,4 ha. Trước đây, sau giải phóng là 1 mảnh đất vuông, liền lạc không bị chia cắt và có sổ đỏ đầy đủ đóng thuế đúng theo luật nhà nước và luật đất đai trong quá khứ cũng như hiện tại, nằm sâu bên trong rẫy nhà e còn có 1 vài mảnh đất mà bắt buộc phải đi qua rẫy e mới vào được rẫy của họ.

Trước đây vì tình thân làng xóm họ có đi nhờ qua mảnh đất của e bằng cách đi tắt ngang qua rẫy em, gia đình e thấy như vậy bất tiện và nhường họ 4m đất mở đường cho họ đường thẳng dọc đi lên đầu rẫy của e, không đi tắt qua rẫy em, nhưng họ vẫn cứ đi ngang tắt qua rẫy em. Hồi đó em làm 1 cái cổng để đóng lại với 2 cây cột tròn bằng gỗ cao chừng 3m. Vì rẫy không ai trông coi nên họ vẫn cứ tự do đi lại tắt ngang qua con đường giữa rẫy của em. Đến năm 2014, cán bộ địa chính có đi đo đạc lại hiện trạng toàn bộ đất đai trong xã. Khi đo đến mảnh rẫy của em thì không thấy họ thông báo để gia đình em được biết tình hình hoặc có tranh chấp gi để giải quyết vói hàng xóm và với con đường ngang rẫy em. E chỉ biết khi cấp lại sổ mới vào năm 2015 thì trên bản vẽ mới thấy xuất hiện 1 con đường đi tắt ngang rẫy của e, không ghi rõ kích thước trong bản vẽ là bao nhiêu mà chỉ ghi là đường đất. ở đầu rẫy trước đây của em cũng chỉ có 1 con đường nhỏ 2m nhưng trên bản vẽ mới là 1 con đường rất to e cũng không rõ kích thước là bao nhiêu cũng ghi chú thích là đường đất, còn con đường e muốn mở cho họ đi vòng lên đầu rẫy em thì không thấy trong bản vẽ đất hiện tại . theo tình hình hiện trạng thì con đường này đã bị nhà có mảnh vườn kế bên chiếm làm hàng rào và còn lấn thêm sang phần đất rẫy e. Hiện nay CHỦ đất kế bên (nằm bên trong r0ẫy em) có cắt lô đất bán cho 1 số người xây trại heo và đảm bảo là đường đi tắt qua rẫy em xe lớn đi được và là 1 con đường lớn. Em và gia đình thắc mắc và không đồng ý với chủ đất bên trong rẫy em vì trước đây con đường này hoàn toàn không có mà chỉ là đi nhờ, em có làm đơn xuống UBND Xã và nộp bên phòng quản lý đất đai nhờ xem xét lại và giải quyết cho gia đinh e.

Sau 1 vài ngày cán bộ có gọi điện hẹn 2 bên gia đình em và nhà sát bên rẫy em ra hiện trạng mảnh rẫy và đặc biệt là con đường đất đi tắt băng ngang rẫy em để 2 bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp. Cán bộ địa chính đo đạc 1 xíu rồi nói con đường này hiện tại theo sơ đồ là 3,6m , gia đình em quyết không chịu cách giải quyết trên vì quá thiếu công bằng, e vừa mất đi 4m đất để làm đường đã cho họ không đi tắt qua rẫy và còn mất thêm 1 con đường lớn đi tắt qua rẫy em và chia rẫy e thành 2 thửa đất riêng biệt, đầu rẫy là 1 con đường nhỏ nay đã là đường lớn và giữa rẫy lại là 1 con đường lớn.

Xin luật sư tư vấn cho em là em nên giải quyết bằng cách nào để lấy lại sự công bằng cho gia đình và nên liên hệ với cơ quan nào để giải quyết tranh chấp. Theo luật đất đai hiện hành em có được phép kiện ra tòa án đươc không, nhờ luật sư tư vấn cho em ?

Em xin chân thành cám ơn.

Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo mẫu mới nhất năm 2018

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều 203 Luật đất đai năm 2013 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Căn cứ Điều 7 - Luật khiếu nại năm 2011 quy định về Trình tự khiếu nại:

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trong trường hợp đây là lần đầu tiên bạn khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì bạn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Tiếp theo, Căn cứ Điều 8 - Luật khiếu nại quy định về hình thức khiếu nại:

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.

Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp!

>> Tham khảo ngay: Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai ?

6. Khởi kiện tranh chấp đất đai có áp dụng thời hiệu khởi kiện không ?

Kính thưa Công ty luật Minh Khuê, Tôi có một vài thắc mắc muốn được Công ty luật Minh Khuê tư vấn. Chuyện có thể tóm lược như sau: Cha tôi có 9 người con, lúc bấy giờ trong thời điểm chiến tranh loạn lạc và con đông thực tế đó trong yêu cầu phải có 1 nơi để được an cư.

Tôi (con thứ 8) có viết đơn xin ( hiện những giấy tờ liên quan tới xin cấp đất vẫn còn) chính quyền cấp cho một phần đất để cho cha và các anh chị em tôi an cư sinh sống và đã được địa phương đồng ý cấp. Trong lúc đó, cha tôi mất tới giờ đã 18 năm vì trong lúc hấp hối và khẩn cấp cha tôi chưa để lại di chúc cho con cháu nên chuyện rồi trôi qua. Sau khi cha tôi mất thì phần đất mà cha tôi ở đã được cháu gái (mồ côi, con của 1 người con trong 9 anh chị em tôi) của cha tôi hợp thức hóa thành quyền sử dụng đất mà cả 9 anh em tôi không hề hay biết cho tới nay đã gần 19 năm kể từ khi cha tôi mất (chêt). Trước tình hình đó tôi và các anh chị e có nguyện vọng và mong muốn đứa cháu gái đó phải nhượng lại một phần đất để làm nơi thờ tự ông bà để thực hiện quyền tín ngưỡng. Vì vậy tôi muốn được tư vấn từ công ty với vấn đề sau đây:

1. Luật hiện hành có khoản, điểm nào cho phép khởi kiện hay yêu cầu người có quyền sử dụng đất mà đất đó không có thừa kế, thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật ?

2. Thủ tục đơn kiện, hay yêu cầu gồm những gì và những ai hay cá nhân nào đại diện ký tên.

3. Nếu đất đó được phân chia, thì chia như thế nào ?

Tôi chân thành càm ơn Công ty luật Minh Khuê và mong công ty có phản hồi sớm nhất!

Khởi kiện tranh chấp đất đai có áp dụng thời hiệu khởi kiện không ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

- Theo quy định tại điều 676 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 như sau

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Do quy định của pháp luật là thời gian khởi kiện chia tài sản là 10 năm nhưng bố bạn mất đã được 18 năm nên đã hết thời gian khởi kiện. Tuy nhiên theo quy định tại (2.4) nghị quyết 02/2004/NQ-HĐPT thì bạn có thể làm đơn xin chia lại tài sản nếu các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận đây là tài sản chung chưa chia.

2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a. Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b. Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản.

- Thủ tục đòi chia lại tài sản:

a. Đơn khởi kiện(theo mẫu)

b. Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: hồ sơ nhà đất, di chúc…);

c. Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng), nếu người khởi kiện là cá nhân;

d. Hồ sơ pháp lý khác của người khởi kiện, đương sự khác như: giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực), nếu là pháp nhân

e. Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);

g. Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế

h. Bản kê khai di sản thừa kế

i. Biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn ( nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản ( Nếu có).

- Chia tài sản như thế nào:

+Theo quy định của pháp luật thì bạn và các anh khác trong gia đình sẽ được hưởng các phần băng nhau. còn cô cháu gái sẽ hưởng phần tài sản của người bố. nhưng do mảnh đất đó đã đứng tên cô cháu gái đó nên không được chia mảnh đất mà cô cháu gái đó phải thanh toán phần tiền tương ứng với phần đất mà bạn và những người khác được hưởng theo quy định tại điều 687 bộ luật dân sự 2005.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê