Đến năm 2015 do không hiểu biết hết về luật đất đai ( không có giấy hoàn công xây dựng) và thêm sự tranh giành thừa kế của chị tôi nên cha tôi đã ra phòng công chứng làm thừa kế và tặng cho nhà và đất (sổ hồng nhà và đất năm 2009) của cha và mẹ tôi đứng tên cho tôi. Khi tôi đi làm ra sổ hồng đứng tên mình thì UBND xã nói là thủ tục văn phòng công chứng làm thừa kế và tặng cho không hợp lệ vì hiện trạng trên sổ hồng năm 2009 mà cha và mẹ tôi đứng tên không khớp với hiện trạng nhà và đất năm 2015 vì đã được cha tôi xây mới lại năm 2013. Thưa luật sư, với những giấy tờ văn bản thừa kế và tặng cho của văn phòng công chứng mà cha tôi đã làm cho tôi mà không có giấy hoàn công thì có thể tiếp tục làm ra sổ hồng cho tôi đứng tên được không, hay phải làm lại từ đầu? Và nếu cha tôi mất đi thì với những giấy tờ công chứng đó tôi có thể thừa hưởng tài sản mà cha đã làm cho tôi không? Rất mong nhận được câu trả lời của luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của công ty luật Minh Khuê.

Không hoàn công xây dựng có làm được sổ hồng ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.1940

Trả lời: 

 

Kính thưa quý khách hàng, công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin được trả lời như sau:

Cơ sở pháp luật:

Bộ luật Dân sự 2005 

Luật Đất đai 2013 

Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Nội dung phân tích:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 như sau:

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

Về việc hoàn công, Khoản 3 Điều 3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định như sau: 

3. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.

Hiện nay, thủ tục hoàn công không còn là thủ tục hành chính (phải có sự tham gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) như trước đây. Theo đó, không cần xin giấy phép hoàn công mà việc thực hiện thủ tục hoàn công là chuyện nội bộ giữa chủ đầu tư (chủ nhà) và đơn vị thi công. Hoàn công là điều kiện để được cấp đổi lại sổ hồng trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công. Do đó, gia đình bạn cần phải hoàn thiện thủ tục này trước khi làm thủ tục xin cấp đổi sổ hồng.

 Trường hợp của bạn, do bố của bạn đã làm di chúc có công chứng để lại đất và nhà cho bạn nên bạn hoàn toàn có quyền đăng kí biến động về quyền sở hữu và biến động về tài sản gắn liền với đất. 

Căn cứ vào Điều 652 Bộ luật Dân sự 2005 như sau:

"Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực."

Như vậy, nếu di chúc của cha bạn có đủ các điều kiện như đã quy định tại Điều 652 trên thì di chúc đó được coi là hợp pháp, có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm mở thừa kế. 

Tuy nhiên, bạn cũng phải lưu ý rằng, nếu mẹ bạn mất không để lại di sản thừa kế thì chị gái bạn cũng là người thừa kế của mẹ bạn nên cũng sẽ được hưởng một phần di sản thừa kế.

 Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.