Trong quá trình bàn giao thì chủ đất chọn nền nào thì cán bộ địa chính huyện sẽ tô màu cho phần đất đó, nhưng vì lý do nào đó mà cán bộ địa chính huyện tô màu thiếu và cấp nền cho hộ dân không đủ theo biên bản ban đầu. Khi xuống giao đất tại thực địa, chủ đất phát hiện số nền nhà của mình bị thiếu nên không nhận và yêu cầu giao đủ số lượng nền nhà theo thỏa thuận ghi trong biên bản. Từ ngày Nhà nước thu hồi đất của gia đình tôi cho đến nay là rất lâu, làm ảnh hưởng rất nhiều đến kinh tế gia đình tôi. Kính thưa quý Luật sư, có biện pháp nào để gia đình tôi nhận lại phần đất đã được ghi trong biên bản không. Hành vi giao đất trên bản đồ của cán bộ địa chính huyện và trách nhiệm của UBND huyện trong việc quản lý dự án đầu tư như vậy có đúng không. Gia đình tôi có quyền kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại không?

Tôi thành thật biết ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật đất đai  của công ty luật Minh Khuê.

Làm gì để được giao đất đúng theo biên bản giao đất khi tiến hành thu hồi đất và khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900 6162 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Luật tố cáo số 03/2011/QH13 của Quốc hội 

II.Nội dung tư vấn:

- Thứ nhất, cán bộ chính chính đã có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật đất đai trong khi thi hành công vụ:

Vì cán bộ địa chính huyện thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện nên sẽ thuộc đối tượng bị xử lý vi phạm được quy định tại Điều 96 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:

"Điều 96. Đối tượng bị xử lý vi phạm

1. Người đứng đầu tổ chức, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định về quản lý đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

2. Cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có hành vi vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.

3. Người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật Đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai đối với đất được giao để quản lý."

Theo như bạn trình bày thì trong quá trình bàn giao thì chủ đất chọn nền nào thì cán bộ địa chính huyện sẽ tô màu cho phần đất đó, nhưng vì lý do nào đó mà cán bộ địa chính huyện tô màu thiếu và cấp nền cho hộ dân không đủ theo biên bản ban đầu. Đây là hành vi "Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;" được quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 97 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, khi xuống giao đất tại thực địa, chủ đất phát hiện số nền nhà của mình bị thiếu nên không nhận và yêu cầu giao đủ số lượng nền nhà theo thỏa thuận ghi trong biên bản. Đây là hành vi "Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;" được quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 97 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Như vậy, hành vi giao đất trên bản đồ của cán bộ địa chính huyện là hành vi vi phạm pháp luật hành chính về đất đai, cụ thể là giao đất cho người dân có đất thu hồi không đúng như biên bản, tức là cán bộ địa chính huyện là người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ.

Từ đó có thể xác định hành vi của cán bộ địa chính huyện sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 207 Luật đất đai năm 2013 tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì hành vi của cán bộ địa chính huyện khi thi hành công vụ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

Điều 207. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;

b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

c) Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Ngoài ra Điều 98 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cũng quy định về việc áp dụng các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai: "Các quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật, thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật, áp dụng hình thức kỷ luật, thẩm quyền xử lý kỷ luật, trình tự, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật, các quy định khác liên quan đến xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức."

- Thứ hai, trách nhiệm của UBND huyện:

Với hành vi vi phạm của cán bộ địa chính huyện thì trách nhiệm của UBND huyện trong việc quản lý dự án đầu tư được quy định tại Điều 208 Luật đất đai năm 2013:

Điều 208. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm."

Trong trường hợp gia đình bạn cũng như các hộ dân có đất đền bù không đúng theo biên bản giao đất đã báo cho Chủ tịch UBND huyện giải quyết nhưng vẫn không được giải quyết thì các bạn có quyền tố cáo theo quy định tại Điều 205 Luật đất đai năm 2013:

Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai

1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.

2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo."

- Thứ ba, quyền tố cáo hành vi vi phạm của cán bộ địa chính huyện

Khoản 2 Điều 2 Luật tố cáo năm 2011 giải thích cụ thể về tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc:

"2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ."

Khi tiến hành tố cáo bạn có các quyền và nghĩa vụ sau:

"Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;

đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra."

Pháp luật đã quy định hình thức tố cáo tại Điều 19 Luật tố cáo năm 2011 như sau:

"Điều 19. Hình thức tố cáo

1. Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.

2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo."

Như vậy, bạn chỉ có quyền tố cáo hành vi vi phạm của cán bộ địa chính. Ngoài ra bạn không có quyền khởi kiện đòi yêu cầu bồi thường thiệt hại mà chỉ có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa cho thẩm định lại tại chỗ về đất được giao của mình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai.