1. Tặng cho đất thì sẽ phải nộp các loại lệ phí nào ?

Xin chào luật sư, Tôi có một câu hỏi xin luật sư trả lời giúp. Bố mẹ chồng tôi có một thửa đất ở và đất vườn. Năm 2015 bố tôi cắt đất cho hai anh của chồng tôi. Đất còn lại đứng tên ông và ông nói cho vợ chồng tôi. Nhưng do ốm đau năm 2017 ông mất nhưng không có di chúc. Sau khi thừa kế, mẹ chồng và anh cả chồng của tôi đã ra phòng công chứng làm hợp đồng tặng đất thuộc phần thừa kế của họ cho vợ chồng tôi.

Vậy bây giờ vợ chồng tôi cần làm gì để thực hiện thủ tục sang tên và chúng tôi sẽ cần phải nộp các loại thuế, lệ phí gì?

Cảm ơn luật sư!

Làm thủ tục sang tên tặng cho đất thì sẽ phải nộp các loại lệ phí nào?

Luật sư tư vấn luật Đất đai về tặng cho đất, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì sau khi nhận di sản thừa kế, mẹ chồng và anh cả của chồng bạn muốn tặng cho phần di sản của họ cho vợ chồng bạn. Trong trường hợp này, thủ tục để sang tên sẽ được thực hiện như sau:

Đầu tiên, các bên cần đến văn phòng công chứng/phòng công chứng để lập, công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất.

Thứ hai, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân. Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai lệ phí trước bạ do bên nhận tặng cho ký;

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên tặng cho ký;

- Bản chính hợp đồng tặng cho nhà, đất đã được công chứng;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

- Biên bản khai nhận di sản thừa kế;

- Bản sao có chứng thực CMND + Sổ hộ khẩu của các bên;

-Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Theo như Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập được miễn thuế gồm có:

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Về lệ phí trước bạ, khoản 10 điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định về việc miễn lệ phí trước bạ đối với trường hợp:

Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, đối với trường hợp mẹ chồng và anh chồng muốn cho vợ chồng bạn đất thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Thứ ba, các bên làm thủ tục kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên bao gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động, trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

- Hợp đồng tặng cho,văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc).

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận cho tặng.

Ngoài ra, gia đình bạn còn cần phải nộp 1 số loại phí, lệ phí như sau:

Lệ phí địa chính, lệ phí thẩm định, lệ phí cấp sổ đỏ,... Mức lệ phí này sẽ tùy thuộc vào từng địa phương có quy định riêng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về thủ tục tặng cho đất cho con, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn về thừa kế đất đai khi vợ chồng cùng đóng góp tiền mua đất?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Bố mẹ tôi có mảnh đất 160m2 khi làm nhà vợ chồng tôi cũng đóng góp tiền, hiện nay bố mẹ tôi về quê ở mảnh đất và nhà chưa có sổ bìa đỏ hiện nay bố tôi viết giấy cho Em tôi được hưởng toàn bộ tài sản trên không cho chúng tôi và mẹ tôi biết.

Khi em tôi làm sổ bìa đỏ có đúng luật thừa kế không? đề nghị luật sư tư vấn cho tôi và mẹ tôi biết./.

Tôi xin cám ơn!

Người gửi: vuhoa

Tư vấn về thừa kế đất đai khi vợ chồng cùng đóng góp tiền mua đất?

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Theo thông tin bạn cho biết thì bạn chỉ đóng góp tài sản vào việc xây nhà không có đóng góp vào việc mua đất nên mảnh đất không phải là tài sản chung của bạn và bố mẹ bạn do đó khi bố bạn thực hiện việc định đoạt đối với mảnh đất không cần hỏi ý kiến của bạn. Tuy nhiên mảnh đất này là tài sản chung của bố mẹ bạn nên việc định đoạt mảnh đất đó phải được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Theo đó, nếu bố bạn muốn để lại thừa kế mảnh đất cho em bạn thì phải thỏa thuận với mẹ bạn và được mẹ bạn đồng ý. Việc bố bạn không cho mẹ bạn biêt là trái quy định của pháp luật và em bạn không thể làm sổ đỏ.

Trân trọng./.

3. Thôn có quyền bán đất thuộc xã quản lý không ?

Chào Công ty Luật Minh Khuê, trước cửa nhà cháu có một cái ao thuộc xã quản lý, ngày xưa những nhà bên ngoài ao có mua bên ngoài của mảnh ao đó do Trưởng thôn bán.
Đến bây giờ thôn cháu lại bán tiếp cho những người mua trước đó vào sâu hơn (do ngày xưa Thôn bán mép ngoài cửa ao). Nhà cháu ở bên trong do Thôn bán nên cũng mua ra thêm. nhưng do những hộ dân bên ngoài là người nhà của Thôn trưởng nên giờ bên Thôn người ta giải quyết để những người bên ngoài mua vào chiều sâu hơn nhà cháu bên trong mua ra. Như vậy thôn làm đúng hay sai?
Xin chân thành cảm ơn!
Người hỏi: C.T

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Theo như thông tin bạn đưa ra số đất mà thôn bạn đã bán thuộc quyền quản lý của xã, do vậy chủ sở hữu của mảnh đất đó là xã chứ không phải thôn. Chính vì vậy, chủ thể có quyền bán mảnh đất này phải là xã, đồng thời việc trưởng thôn bán đất trái thẩm quyền này lại không hề có dấu hiệu được sự cho phép của xã (là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất mà xã quản lý)

Chính vì vậy mà việc thôn bán đất như vây là trái thẩm quyền và vi phạm pháp luật theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

Bạn cũng nên chú ý nếu trường hợp đất mà thôn bạn tiến hành bán sai thẩm quyền như vậy mà thuộc quỹ đất công ích của xã bạn thì mảnh đất ao đó sẽ chỉ được cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất chứ không được bán đất cho các hộ gia đình theo quy định tại khoản 3 điều 59 Luật đất đa 2013 về thẩm quyền giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Và khi đó, việc thôn bạn bán mảnh đất này không những vi phạm pháp luật về thẩm quyền mà còn sai mục đích sử dụng đất.

Trân trọng./.

4. Giấy chứng nhận sử dụng đất được cấp như thế nào ?

Em xin chào Luật sư, em xin nhờ luật sư tư vấn giúp em câu hỏi như sau: Hiện tại xã em có 10 trường hợp có GCN QSDĐ, nhưng GCN QSDĐ trên lại không được ghi trong sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Cụ thể như sau:

- Năm 2002 Địa chính xã lập hồ sơ trình UBND huyện cấp GCN QSDĐ, nhưng trong quá trình cấp giấy không hiểu lý do vì sao GCN đó lại không được vào tên trong sổ cấp giấy, Năm 2004 thì Địa chính xã bị kỷ luật và truy tố nhưng vì tội danh khác.

- Năm 2005, UBND xã đã nhiều lần có công văn đề nghị thanh tra kiểm tra chữ ký trên bìa có đúng không ( thời điểm 2005 ông Chủ tịch huyện đã nghỉ hưu) nhưng chưa được giải quyết.

- Năm 2015, Khi Văn phòng Đăng ký QSDĐ thuộc Sở Tài nguyên Môi trường có biên bản làm việc với xã và các hộ dân liên quan thì Giám đốc Văn phòng Đăng ký QSDĐ kết luận cho các hộ trên Cấp đổi lại GCN QSDĐ.

Vậy, Văn phòng Đăng ký QSDĐ cho phép cấp đổi lại số GCN QSDĐ trên có căn cứ nào không? và đúng quy định pháp luật không? Xin luật sư tư vấn giúp em cũng như cho em xin căn cứ !.

Trả lời

Do bạn không trình bày cụ thể ý kiến của xã và của các hộ dân liên quan nên chúng tôi tư vấn cho bạn theo hướng sau: việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm đó là đúng theo quy định của pháp luật nhưng do thiếu xót của cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai nên đã không ghi 10 trường hợp này vào sổ địa chính thì quyết định của Giám đốc văn phòng đăng ký đất đai là đúng theo quy định pháp luật, căn cứ theo quy định sau:

Căn cứ quy định tại điều 106, Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

" Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

5. Vấn đề giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Tôi có câu hỏi mong được luật sư giải đáp: Giao đất vượt hạn mức bị xử lý như thế nào theo luật đất đai 2013? Thuê đất làm dịch vụ nghiên cứu theo luật đất đai 2013 ?

Trong vấn đề chuyển nhượng người sử dụng đất có quyền gì? Chuyển mục đích cùng nhóm đất như thế nào? Khác nhóm đất như thế nào?

Người hỏi: LT Tâm

 Vấn đề giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn thủ tục thuê, chuyển nhượng đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật đất đai năm 2013 có những điểm mới so với Luật đất đai năm 2003 đó là những quy định về đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; về căn cứ giao đất, cho thuê đất; về điều kiện giao đất, cho thuê đất. Cụ thể những điểm khác so với luật 2003 đang được áp dụng mà bạn quan tâm đó là:

Luật đất đai 2013 bỏ ba nhóm đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất so với Luật Đất đai năm 2003, gồm:

- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

Hai chủ thể này được gộp vào nhóm công trình sự nghiệp, nếu là tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ về mặt tài chính thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, các trường hợp còn lại thì phải thuê đất của Nhà nước

- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Như vậy tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu năm 2003 được Nhà nước giao tiền sử dụng đất, nay dịch chuyển sang nhóm đối tượng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, thay cho các căn cứ chung gồm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn như quy định của Luật Đất đai năm 2003.

Còn những vấn đề khác không thay đổi thì vẫn như luật 2003. Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê