Chú chết vợ con của chú không còn ở nữa nhưng muốn bán đất này cho người khác với số tiền 15 triệu nhưng thoả thuận giấy bán đất bằng tay không thông qua xã chứng nhận và có người lăn tay để làm chứng cho việc mua bán được thuận lợi.

Vậy cho em xin hỏi luật sư, gia đình em có sổ đỏ thì theo luật có bị mất đất không? Người mua đất trên có quyền sử dụng đất hợp pháp không? Người bán đất có hợp lệ không ạ? Nếu gia đình em mời cán bộ tư pháp xã đến đo lấy lại diện tích trên có được không? Có tốn kém nhiều chi phí không ạ? 

Do gia đình em đã cho mượn đất từ lâu lắm và dựa trên thỏa thuận của 2 nhà nên dân ở địa phương cũng đồng tình cho việc mua bán hợp lý.

Em và gia đình xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của công ty Luật Minh Khuê.

Lấy lại đất đã cho người thân mượn để ở như thế nào ?

Liên hệ luật sư tư vấn luật đất đai gọi 1900.1940

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

 

1. Cơ sở lí luận.

Luật đất đai 2013

Bộ luật dân sự 2005

2. Nội dung tư vấn.

Thứ nhất, giả sử việc bạn cho nhà chú bạn mượn đất để ở, đất đã có sổ đỏ vẫn đứng tên gia đình bạn thì đây là chứng từ thể hiện quyền sở hữu để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn, quy định tại Khoản 16, Điều 3, Luật đất đai 2013 :

"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."

Theo đó mảnh đất đó vẫn thuộc quyền quản lí và sử dụng của gia đình bạn, khi đó, vợ của chú bạn sẽ không được bán mảnh đất đó đi theo quy định tại điều 514, Bộ luật dân sự 2005 :

"Bên mượn tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;

2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn;

3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được;

4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn."

Như vậy, giao dịch giữa vợ chú bạn và người mua đất là bất hợp pháp (đất đó không thuộc quyền sở hữu của nhà chú bạn, đã có thỏa thuận cho mượn để ở) và gia đình bạn có quyền đòi lại mảnh đất đã cho mượn đó.

Thứ hai, giả sử nhà bạn chưa hề có GCNQSDĐ, việc hai gia đình cho mượn đất chỉ là thỏa thuận miệng, không có văn bản hay giấy tờ gì thì hiện nay muốn được sở hữu đất gia đình bạn cần chứng minh có căn cứ sử dụng đất. Gỉa sử như việc bạn nói đất thuộc sở hữu của mình có những căn cứ pháp lý nào, có thể hiên thông tin về đất trên hồ sơ địa chính không. Nếu như có tranh chấp gia đình có thể nhờ cán bộ địa chính xuống đo đạc đất hay làm đơn yêu cầu xác nhận nguồn gốc đất. Về chi phí đo đạc bạn có thể tham khảo thông tư 02/201T/TT-BTC

"a.6. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

- Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2."

 

Bạn có thể tham khảo, trường hợp thông tin chưa rõ hay có thắc mặc bạn liên hệ tổng đài 1900.1940 để được hỗ trợ trực tiếp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI.