Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900 6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

Trả lời: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Do bạn không cung cấp cụ thể trường hợp của bạn là đơn phương xin hủy hợp đồng xây dựng hay hai bên có sự thỏa thuận về việc hủy hợp đồng này.

Nếu chỉ là bên bạn đơn phương hủy hợp đồng thì bên bạn đã vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng đã ký theo quy định của bộ luật dân sự 2005, bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại của hợp đồng và có thể bị phạt vi phạm nếu trong hợp đồng có thỏa thuận. Khi đó, bạn không cần phải có đơn để xin hủy hợp đồng vì rõ ràng hai bên trong hợp đồng dân sự có địa vị ngang nhau và dùng phương pháp thỏa thuận để giải quyết vấn đề này.

Nếu hai bên đã thỏa thuận được với nhau về chấm dứt hợp đồng thì có thể làm một bản hợp đồng mới với nội dung hủy bỏ hợp đồng thi công xây dựng đã ký trước đây. Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
HỢP ĐỒNG HỦY BỎ
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

 

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
(Trường hợp việc chứng thực được  thực hiện ngoài trụ sở thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân quận (huyện)), chúng tôi gồm có:
* hoặc: Tại Phòng công chứng số:..... tỉnh (thành phố)   
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và phòng công chứng)
Bên Thuê (sau đây gọi là Bên A):
Ông (Bà):   
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):
   
Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:
1. Chủ thể là vợ chồng:
Ông:   
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Hộ khẩu thường trú:    
Cùng vợ là bà:    
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Hộ khẩu thường trú:   
(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).
2. Chủ thể là hộ gia đình:
Họ và tên chủ hộ:   
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Hộ khẩu thường trú:   
Các thành viên của hộ gia đình:
Họ và tên:   
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Hộ khẩu thường trú:   
* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:
Họ và tên người đại diện:   
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Hộ khẩu thường trú:   
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.............ngày........ do     lập.
3. Chủ thể là tổ chức:
Tên tổ chức:   
Trụ sở:    
Quyết định thành lập số:............ngày.......tháng........năm..........do     cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.......ngày........tháng.........năm.......do     cấp.
Số Fax:.............................................................Số điện thoại:   
Họ và tên người đại diện:    
Chức vụ:    
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.......ngày........do     lập.

Bên được thuê thi công (sau đây gọi là Bên B):
(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)
Nguyên trước đây hai bên A và B có ký Hợp đồng thi công xây dựng công trình được................chứng nhận (chứng thực) ngày........., số......., quyển số......... Theo đó, bên A thuê bên B xây dựng.   
Nay hai bên đồng ý hủy bỏ Hợp đồng nêu trên với các thỏa thuận sau đây:
Điều 1. Nội dung thỏa thuận hủy bỏ
Ghi cụ thể nội dung thỏa thuận liên quan đến việc hủy bỏ Hợp đồng thi công xây dựng  như: lý do của việc hủy bỏ Hợp đồng, bồi thường thiệt hại (nếu có)
Điều 2. Việc nộp lệ phí chứng thực
Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do Bên.....chịu trách nhiệm nộp.
Điều 3. Phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cam đoan của các bên
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
3. Các cam đoan khác:......
Điều 5. Điều khoản cuối cùng
1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:
- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
- Hai  bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
3. Hợp đồng này có hiệu lực từ.......  

                    BÊN A                                                                                                                                                      BÊN B
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                                                                                                (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi dựa trên căn cứ quy định của pháp luật và những thông tin mà khách hàng cung cấp.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng./.

BỘ LUẬT TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ