Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Miễn giảm thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn Luật Đất đai : 1900.6162

Trả lời

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Luật Cư trú 2006 

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, về việc giảm 50% thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 về giảm tiền sử dụng đất Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất như sau:

"7. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 về giảm tiền sử dụng đất như sau:

"2. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi tại khoản 8 Điều 12 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai quyết định giao đất; công nhận (cấp giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng đất không phải là đất ở sang đất ở. Việc xác định hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội" ".

Theo như trên, gia đình bạn là đồng bào dân tộc thiểu số có chuyển mục đích sử dụng đất không phải là đất ở sang đất ở thì sẽ được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở.

Thứ hai, về việc đăng ký địa chỉ thường trú

Căn cứ theo Điều 3 và Điều 12 Luật cư trú 2006 quy định:

"Điều 3. Quyền tự do cư trú của công dân

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, bạn không nhất thiết phải đăng ký địa chỉ thường trú trên mảnh đất đó mà căn cứ vào nơi gia đình bạn sinh sống thường xuyên, ổn định để đăng ký địa chỉ thường trú.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê