1. Mua bán đất bằng giấy tờ viết tay và có người làm chứng có được cấp sổ đỏ không ?

Chào luật sư, Em có thảm khảo thông tin trên internet về hộp thư tư vấn pháp luật của văn phòng luật sư hôm nay em có một vài số thắc mắc về luật đất đai và luật dân sự, mong quý luật sư dành ít thời gian đọc mail và tư vấn giúp em.

Em không phải người có nhiều am hiểu về luật nên ngôn từ có thể sẽ không được chuyên nghiệp, mong quý luật sư thông cảm giúp em. Vào năm 2003, gia đình em có mua một mảnh đất (thuộc khu vực 1 - đất thành phố) trong tổng diện tích đất sử dụng của một người bạn thân (ông a), không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ có giấy viết tay và người thứ 3 đại diện làm chứng. Lúc bán đất cho bố em, ông a hứa hẹn sau khi làm xong sổ đỏ của tổng diện tích phạm vi đất nhà ông a, ông a sẽ tiến hành thủ tục cắt sổ đỏ để cấp cho gia đình em. Do không hiểu biết về luật và tin tưởng bạn bè, nên gia đình em quyết định mua mảnh đất này trị giá 50 triệu đồng (tại thời điểm năm 2003) qua nhiều năm, gia đình em không thấy ông a thực hiện hứa hẹn làm sổ đỏ, và có nhiều lần hối thúc nhưng ông a không thực hiện.

Sau này, gia đình em phát hiện: mảnh đất ông a bán cho gia đình em, chỉ có 1/3 diện tích nằm trong sổ đỏ thuộc quyền sở hữu sử dụng đất của nhà ông a, phần còn lại là đất khai hoang do nhà ông a khai phá không có giấy chứng nhận quyền sở hữu sử dụng đất. Sau đó, gia đình em nhiều lần hỏi thăm ông a, ông a chỉ hứa hẹn sẽ làm sổ đỏ chung cho tổng diện tích đất khai hoang của ông a, rồi sẽ cắt sổ đỏ cấp riêng cho mảnh đất gia đình em nhưng không thực hiện. Trong quãng thời gian vừa qua, gia đình em đã liên hệ với cơ quan đất đai tại địa phương để xin được cấp sổ đỏ, cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành cử cán bộ viên xuống đo diện tích đất gia đình em và thông báo chờ thêm, sau khi giải quyết xong sẽ mời gia đình lên giải quyết. Đến nay, sau nhiều lần liên hệ nhiều nơi nhưng gia đình em vẫn chưa làm được giấy chứng nhận quyền sở hữu sử dụng đất.

Nay em có 2 vấn đề, kính mong luật sư có thể giải đáp giúp em: 1 em có tìm hiểu một số thông tin trên báo chí, được biết từ ngày 03. 03. 2017 những trường hợp loại đất đai sẽ được cấp sổ đỏ, và thấy trường hợp của gia đình em thỏa điều kiện này. Mong luật sư có thể tư vấn hướng giải quyết để gia đình em có thể được cấp sổ đỏ. 2 em muốn hỏi, đối với trường hợp trên. Gia đình em có thể tiến hành khởi kiện ông a về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản người khác được không kính mong quý luật sư sớm trả lời thư cho em, em xin chân thành cảm ơn có file hình ảnh đính kèm.

Mua bán đất bằng giấy tờ viết tay và có người làm chứng có được cấp sổ đỏ không ?

Luật sư tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

*Đối với trường hợp đất đai được cấp sổ đỏ, pháp luật có quy định như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 54 Điều 2 của Nghị định 01/2017/NĐ-CP của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai(sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì trường hợp người dân (hộ gia đình, cá nhân) nhận chuyển nhượng đất từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/01/2008 bằng giấy tờ viết tay thì người đang sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Người đang sử dụng đất sẽ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai.

Như vậy, đối với trường hợp của gia đình bạn mua đất bằng giây tờ viết tay tại thời điểm năm 2003 không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017. Bởi lẽ Nghị định này chỉ áp dụng đối với trường hợp chuyển nhượng đất từ ngày 01/07/2004 đến trước 01/01/2008.

*Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 139 Bộ Luật Hình sự 1999;Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Nếu đáp ứng đủ các dấu hiệu phạm tội nêu ra tại Điều 139 BLHS thì bạn mới được kiện ông A. Nếu trong giao dịch dân sự có hành vi lừa dối thì giao dịch đó sẽ bị vô hiệu, điều đó được quy định như sau:

Điều 132. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình.

Hơn nữa, việc xác lập giao dịch bằng hình thức viết tay cũng sẽ bị vô hiệu, bởi vậy tại Điều 122 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội; (văn bản mới: Bộ luật dân sự 2015) quy định như sau:

Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

Theo đó tại Điều 124 quy định về hình thức giao dịch dân sự:

Điều 124. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Đối với hợp đồng mua bán đất thì phải được công chứng theo đúng quy định của pháp luật. Vậy nên về hình thức giao dịch giữa gia đình bạn và Ông A vi phạm về hình thức của hợp đồng. Bởi vậy hợp đồng này sẽ bị vô hiệu teo Điều 134 BLDS 2005:

Điều 134. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu.

Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Như vậy, giao dịch mua bán đất giữa gia đình bạn và ông A tại thời điểm năm 2003 bằng giấy viết tay sẽ bị vô hiệu do vi phạm về điều kiện hình thức của hợp đồng, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự được quy định chi tiết tại Điều 137, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Mua bán đất bằng giấy tò viết tay và có người làm chứng có được cấp sổ đỏ không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về mua bán bằng giấy tay, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Thủ tục xin cấp sổ đỏ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bố tôi hiện đang ở một căn nhà trong ngõ gần 50 m2 tại Quận HBT Hà Nội (không có tranh chấp vướng mắc gì). Năm 2000 khi mua nhà do chưa có hộ khẩu nên bố tôi nhờ bà cô ruột (không chồng không con) đứng tên mua.

Nay Phường thông báo ra nhận sổ đỏ nhưng người đứng tên sổ đỏ là bà cô của bố tôi đã chết (chưa kịp làm giấy tờ chuyển đổi sở hữu và di chúc). Những người liên quan (là các em ruột của bố tôi) đã làm văn bản từ chối thừa kế tại UBND xã ở quê, nên hiện nay bố tôi là người thừa kế hợp pháp duy nhất. Vậy xin phép luật sư cho hỏi: việc xin cấp sổ đỏ sẽ được thực hiện tiếp như thế nào? VP luật Minh Khuê có nhận dịch vụ thay mặt bố tôi làm việc với các cơ quan chức năng xin cấp sổ đỏ không? Nếu được chúng tôi sẽ đến gặp và cung cấp các giấy tờ liên quan ?

Xin trân trọng cảm ơn.

Thủ tục xin cấp sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Công ty luật Minh Khuê. Dựa trên thông tin đã cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Vì bố bạn là người thừa kế hợp pháp duy nhất, do vậy các bước tiếp theo để làm thủ tục xin cấp sổ đỏ như sau:

Bước 1: Bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản tại phòng công chứng:

Trước tiên, bạn cần nộp 1 bộ hồ sơ cho phòng công chứng, bao gồm bản sao công chứng các giấy tờ sau:

- Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế

- CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: cha, mẹ và người nhận di sản thừa kế

- Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

- Giấy chứng tử của cha, mẹ

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người để lại di sản

Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND phường nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.

Nếu đồng ý với thông báo của công chứng viên, vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Bước 2: Sau khi hoàn thành thủ tục khai nhận di sản, người thừa kế làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND phường nơi có đất:

- Người thừa kế nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất lên cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (phường).

Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

- Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạn cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

- Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản (bà cô đã chết);

- Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

- Giấy chứng tử;

- Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

Lệ phí trước bạ là 0,5% theo quy định của Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008. Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm đăng ký nộp lệ phí trước bạ (xem thềm: Luật công chứng 2013Luật đất đai 2013)

Bạn có thể liên hệ với Phòng Tài Nguyên Môi Trường nơi có miếng đất đó để biết rõ hơn về trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

Về việc thay mặt làm thủ tục tại cơ quan chức năng, bạn vui lòng liên hệ tổng đài trực tuyến 1900.6162. Trân trọng!

3. Tính chi phí cấp sổ đỏ như thế nào ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi xin được hỏi vấn đề sau: gia đình tôi có mua một mảnh đất ở do hóa giá nền nhà của UBND phường bán từ năm 1992. Đất đô thị diện tích 40m2. Giờ gia đình định làm sổ đỏ vậy gia đình tôi phải đóng những khoản phí nào và khoảng bao nhiêu tiền? Giá đất hiện tại là 2.5 triệu 1m2 ?
Xin chân thành cảm ơn quý công ty!

Tính chi phí cấp sổ đỏ như thế nào?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn

Các khoản thuế, phí khi làm sổ đỏ bao gồm:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân mua bất động sản không thuộc diện được miễn thuế

- Lệ phí trước bạ đối với người bán

- Lệ phí địa chính

- Lệ phí công chứng

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất và tài sản gắn liền với đất

Các khoản tài chính được xác định cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân (có thể):

Áp dụng tính thuế suất 2% theo giá * giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng.

Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định thì lấy theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.

-Thuế trước bạ: Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của chính phủ

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Nhà, đất mức thu là 0,5%



- Ngoài ra phải nộp khoản lệ phí khác cho nhà nước như:

+Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

+Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

+Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

Căn cứ pháp lý áp dụng:

- Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung 2012

- Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

- Thông tư 02/2014/TT-BTC về phí, lệ phí

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Mảnh đất nằm tại rìa đường QL3 có được cấp sổ đỏ?

Thưa luật sư! 1: điều kiện như đất nhà tôi có đủ điều kiện làm sổ đỏ hay không. Khi tôi rất nhiều lần ra xã xin cấp nhưng hoàn toàn bị từ chối. Mẹ tôi trước đây mua chỉ thỏa thuận bằng miệng. Đất sống từ năm 1980 tới giờ không tranh chấp với ai và gia đình tôi vẫn đóng đầy đủ thuế đất cho nhà nước.

Căn nhà mẹ tôi đang ở được làm theo chương trình 167 xóa nhà dột nát cho hộ nghèo và hiện tại mẹ tôi vẫn còn. 2: nếu nhà nước lấy tiếp diện tích đất nhà tôi sau khi đã nắn đường và chỉ còn diện tích khoảng 12m2 thì gia đình tôi có được bồi thường hay hỗ trợ di dời k ạ.

Và nếu lấy như vậy thì bên chính quyền đúng hay gia đình tôi đúng 3: với điều kiện mảnh đất như vậy nếu gia đình đi xin cấp giấy chứng nhận qsdđ thì có đủ điều kiện hay không?

Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn !

Mảnh đất nằm tại rìa đường QL3 có được cấp sổ đỏ?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, điều kiện cấp sổ đỏ:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 101 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội thì cấp sổ đỏ.

Thứ hai, diện tích đất bao nhiêu được cấp sổ đỏ không?

Đây là một trong số nội dung quan trọng được quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Cụ thể, tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Nghị định này có quy định:

Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Vì bạn không nói rõ bạn hiện đang cư trú ở đâu nên chúng tôi không tư vấn cho bạn rõ cho bạn được.

Trước đây, UBND Hà Nội đã có Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 quy định diện tích đất sau khi tách thửa phải đạt tối thiểu 30m2 thì mới được cấp sổ đỏ.

Tương tự, UBND Tp.Hồ Chí Minh cũng đã có Quyết định 19/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 quy định đất sau khi tách cũng phải có diện tích tối thiểu từ 45 - 120 m2 tùy khu vực và loại đất.

Thứ ba, điều kiện để được bồi thường về đất:

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Như vậy, phải có sổ đỏ thì gia đình bạn mới được bồi thường về đất.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Mảnh đất nằm tại rìa đường QL3 có được cấp sổ đỏ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Giải đáp pháp lý về việc cấp sổ đỏ và cách tính xác định đất thổ cư ?

Xin chào luật sư! Em có một số điều xin được hỏi về đất đai mà mình không thuộc lĩnh vực chuyên môn nên xin được hỏi nhờ luật sư hướng dẫn với ạ. Việc của em như sau, bà ngoại em ở phường tân thành, thành phố sông công, thái nguyên, có một khu đất nằm bên mặt đường đi sang bắc giang, bà đã ở khu đất này từ năm 1969 đến nay, tổng bìa là 336 mét đất, trong đó thổ cư là 110.

Tuy nhiên trong bản đồ địa chính tổng là hơn 400 m đất, có sự không khớp ở đây là trong quá trình mở rộng đường nhà bà đã được đền bù khoảng 110 m vuông đất thổ cư rồi và theo gì em thì những người làm địa chính đã trừ sai của bà, họ đã trừ đi 2 lần số đất thổ cư đã được đền bù.Bản đồ địa chính là chính xác vì theo theo bản đồ địa chính chỉ trừ đi 1 lần tổng số đất đã được đền bù.

Em xin được hỏi việc những người làm địa chính họ đã đo sai đất thổ cư của bà kia làm thế nào để họ phải làm lại trả lại đủ số đất thổ cư cho bà ? Và em xin được hỏi là việc bà sinh sống hợp pháp trên khu đất đó từ năm 1969 đến bây giờ thì việc tính số đất vườn tạo lớn hơn rất nhiều so với đất thổ cư như vậy có đúng không?,

- Làm sao để sửa lại theo đúng luật pháp của việt nam về luật đất đai.Trong khi đó nhà bà em có tổng số nhân khẩu là 9 người thì việc phân số đất thổ cư nhỏ như vậy thì thì không đủ để cấp sổ đỏ, có đúng là mỗi nhân khẩu sẽ được tính 25 mét đất thổ cư không? việc xác định đất thổ cư và vườn tạp dựa trên cái gì ạ?

Trên đây là những thắc mắc em rất mong được luật sư giải đáp, xin chân thành cảm ơn!

Giải đáp pháp lý về việc cấp sổ đỏ và cách tính xác định đất thổ cư ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Tổng diện tích của gia đình sử dụng trước đó là 336 m2, trong đó có 110 m2 đất ở; còn lại là đất vườn ao? Hay tổng diện tích là 446 m2, trong đó có 110 m2 đất ở? Nếu tổng diện tích của gia đình quý khách là 336 m2 thì việc ghi nhận diện tích đất hơn 400 m2 là không trùng khớp với diện tích đất thực sử dụng nhưng có lợi cho gia đình quý khách. Nhưng nếu tổng diện tích sử dụng là 446 m2, sau khi thu hồi và bồi thường lại thì diện tích có thể thay đổi thấp hơn diện tích trước đó. Việc thay đổi có đúng hay không thì quý khách cần phải cung cấp thêm một số thông tin như:

- Nhà nước thu hồi bao nhiêu m2 của gia đình quý khách?

- Nhà nước bồi thường lại cho gia đình quý khách những gì?

Với câu hỏi thứ hai, quý khách muốn xác định diện tích đất ở gia đình mình được công nhận có đúng hay không?

Theo quy định tại Điều 103 Luật đất đai năm 2013 thì việc xác định diện tích đất ở trong tổng diện tích đất vườn ao dựa trên thời điểm sử dụng đất và hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi có đất. Quý khách có thể tham khảo Điều 103 Luật đất đai năm 2013 để xác định diện tích đất ở được công nhận.

"Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;
b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này"

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Giải đáp pháp lý về việc cấp sổ đỏ và cách tính xác định đất thổ cư ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Tư vấn cấp sổ đỏ và thủ tục làm hồ sơ đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật ?

Xin chào luật sư, Tôi có mua 01 căn nhà tại p.Bình Trị Đông B, q.Bình Tân, TpHCM từ năm 2011 nhưng nhà chỉ có sổ đỏ (chứng nhận quyền sử dụng đất). Hiện nay, khu vực này đã xóa qui hoạch và cho phép các hộ dân làm sổ hồng đại trà nhưng chỉ là những hộ đã xây nhà trước tháng 7/2006. Nhà tôi xây dựng năm 2010, vậy tôi có làm sồ hồng được không và nếu làm được thì tôi sẽ làm như thế nào?
Kính mong nhận được sự tư vấn từ luật sư, tôi vô cùng biết ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo bạn trình bày, bạn có mua 01 căn nhà tại p.Bình Trị Đông B, q.Bình Tân, Tp.HCM từ năm 2011 nhưng nhà chỉ có sổ đỏ (chứng nhận quyền sử dụng đất). Hiện nay, khu vực này đã xóa quy hoạch và cho phép các hộ dân làm sổ hồng đại trà nhưng chỉ là những hộ đã xây nhà trước tháng 7/2006. Nhà bạn xây dựng năm 2010, bạn đang băn khoăn không biết mình có được câp số hồng hay không?

Căn cứ Điều 99 Luật đất đai 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho trường hợp: Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất….”

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai tại Điều 21 quy định về việc sử dụng đất ổn định:

Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định

1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.”

Như vậy, trường hợp gia đình bạn sẽ đực cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà (sổ hồng) theo thủ tục đăng ký biến động đất đai:

[…]

Điều 95 Luật đất đai Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;”

Theo Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính quy định hồ sơ mà bạn phải cung cấp khi đăng ký biến động đất đai như sau:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

- Bản sao Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

(*)Trình tự, thủ tục giải quyết:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ là Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

- Thời gian giải quyết theo Khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP là không quá 15 ngày.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng cám ơn,

Bộ phận tư vấn Pháp luật đất đai - Công ty Luật TNHH Minh Khuê.