Chủ sở hữu cũ là một hộ kinh doanh cá thể, hiện tại đang có giấy phép làm xưởng sửa chữa, đóng mới 5 tàu thuyền và kinh doanh bến bãi. Sau khi mua tôi vẫn kinh doanh loại hình đó. Vậy thủ tục mua bán như thế nào? Tôi có phải chuyển đổi giấy phép kinh doanh không? Lệ phí chuyển đổi là bao nhiêu? Trong việc này các anh chị có thể giúp tôi được những vấn đề gì?.Mong nhận được sự tư vấn của các anh chị qua email sớm nhất. Xin chân thành cảm ơn các anh/chị!

Người gửi: N.M.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật Đất đai của công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Dân sự 2005.

Luật Doanh nghiệp 2014.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung phân tích:

- Thứ nhất việc mua bán đất hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 thông qua hình thức hợp đồng giữa bên mua và bên bán như sau.

Điều 697. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất  

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 698. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất  

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau đây:

1. Tên, địa chỉ của các bên;

2. Quyền, nghĩa vụ của các bên;

3. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

4. Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng;

5. Giá chuyển nhượng;

6. Phương thức, thời hạn thanh toán;

7. Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

8. Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất;

9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

Điều 699. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất  

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1. Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận; 

2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

Điều 700. Quyền của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất  

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; trường hợp bên nhận chuyển nhượng chậm trả tiền thì áp dụng theo quy định tại Điều 305 của Bộ luật này.

Điều 701. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất  

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1. Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

2. Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

3. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 702. Quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất  

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

2. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;

4. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

Sau khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất xong

- Thứ hai, hiện tại anh muốn thực hiện hoạt động kinh doanh  làm xưởng sửa chữa, đóng mới 5 tàu thuyền và kinh doanh bến bãi. Trước đó thì chủ sở hữu quyền sử dụng đất đã kinh doanh hoạt động này và họ có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Trong trường hợp này không thể tiến hành việc chuyển đổi giấy phép kinh doanh vì giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh chỉ xác định duy nhất đối với chủ thể tiến hành hoạt động đăng kí kinh doanh và được cấp giấy phép đó. Như vậy, để kinh doanh hoạt động trên anh có thể tiến hành đăng kí kinh doanh theo các loại hình như: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty Cổ phần, hộ kinh doanh và các loại hình khác theo quy định của pháp luật cho phép thành lập tại:

Luật Doanh nghiệp 2014.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi tiến hành đăng kí kinh doanh thành công, cơ quan đăng kí kinh doanh quy định tại Điều 3 Nghị định 78/2015 sẽ cấp cho doanh nghiệp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổchức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh:Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung làPhòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinhdoanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảthuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánhsố theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăngký kinh doanh do Ủy ban nhân dânthành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kếhoạch và Đầu tư.

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kếhoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này(sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai.