1. Mua đất qua vi bằng có thể sang tên trên sổ đỏ ?

Thưa Luật sư, Năm 2017 tôi có mua đất của ông A thông qua vi bằng, hiện nay tôi đang muốn đăng bộ qua tên tôi nhưng bên phòng tài nguyên huyện lại nói không được, bắt buộc tôi phải lập hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực ? Tôi thấy điều này rất vô lý vì tôi đã công nhận bên thừa phát lại. Với trường hợp này tôi phải làm sao ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đồng thời Điều 28, Nghị định 61/2009/NĐ-CP quy định Giá trị pháp lý của vi bằng do Thừa phát lại lập:

1. Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án.

2. Vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định trên, để một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho có giá trị pháp lý để thực hiện sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bắt buộc phải có công chứng hoặc chứng thực. Vi bằng không phải là thủ tục hành chính bảo đảm giá trị tài sản, không phải là cơ sở để sang tên đổi chủ cho bên mua. Văn phòng thừa phát lại cũng chỉ ghi nhận hành vi trao đổi, giao dịch tiền, giấy tờ chứ không chứng thực việc mua bán tài sản. Để có thể sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn hãy liên hệ lại với bên chuyển nhượng để lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực sau đó làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận tại văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về tặng cho tài sản trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng!

2. Bố mẹ muốn cho con tài sản là quyền sử dụng đất thì nên thực hiện thủ tục như thế nào mới nhất?

Chào luật sư, Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Bố mẹ tôi có tài sản chung đứng tên hai người là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên bố mẹ tôi lo lắng sức khỏe ngày càng yếu và sợ tranh chấp xảy ra.

Nên bố mẹ tôi có nguyện vọng muốn cho tôi (tài sản riêng của tôi) để tôi được đứng tên trên giây chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy gia đình tôi nên thực hiện như thế nào, trình tự thủ tục thế nào để vừa đúng pháp luật, vừa nhanh chóng, vừa không có tranh chấp xảy ra.

Cám ơn luật sư đã tư vấn.

Bố mẹ muốn cho con tài sản là quyền sử dụng đất thì nên thực hiện thủ tục như thế nào mới nhất?

Trả lời:

Theo như những thông tin mà bạn cung cấp, thì bố mẹ đã có tuổi nay muốn tặng cho tài sản chung là quyền sử dụng đất của bố mẹ sang cho bạn. Như vậy, luật sư tư vấn bố mẹ và bạn có thể thực hiện thủ tục thừa kế hoặc lập hợp đồng tặng cho tại văn phòng công chứng. Điều kiện để thực hiện hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của bố mẹ là đất này có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, không thế chấp tại ngân hàng và đất còn thời hạn sử dụng đất.

Thứ nhất, bố mẹ và bạn lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng:

Căn cứ quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, pháp luật đất đai quy định, việc tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất phải lập thành hợp đồng, có công chứng hoặc chứng thực. Do đó, bố mẹ bạn và bạn phải cùng nhau ra văn phòng công chứng hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để tiến hành thủ tục lập hợp đồng tặng cho tài sản.

Về hồ sơ lập hợp đồng tặng cho, thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình. Bố mẹ bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình.

Sau khi lập hợp đồng tặng cho tài sản tại văn phòng công chứng hoặc ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi có đất, thì bạn sẽ tiến hành thủ tục sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai.

Thứ hai, thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Bạn cần nộp đầy đủ hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên và môi trường nơi có đất. Hồ sơ bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc.

- Đơn đăng ký biến động đất đai.

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình.

- giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành thủ tục sang tên quyền sử dụng đất

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có được cấp lại không mới nhất ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Tôi có một diện tích đất, đứng tên của tôi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng. Tuy nhiên thời gian trước không rõ là do cẩu thả nên làm mất hay do người khác cố tình lấy trộm sổ đỏ mà tôi tìm mãi không thấy. Tôi lo sợ có người lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình sau đó bán đất hoặc thế chấp đất tại ngân hàng.
Vậy trường hợp này tôi nên làm gì đê bảo vê quyền lợi của mình ?
Cám ơn luật sư tư vấn.

Làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có được cấp lại không mới nhất?

Trả lời:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì hiện nay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn bị mất, nguyên nhân mất không rõ vì sau. Tuy nhiên, bạn lo lắng có người trộm cắp tài sản sau đó thế chấp tại ngân hàng hay bán, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của gia đình bạn.

Căn cứ quy định tại điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai năm 2013 về cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Như vậy, dựa trên căn cứ quy định của pháp luật, gia đình bạn cần khai báo với ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đát và ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sẽ tiến hành việc niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày niêm yết. Gia đình bạn cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gửi văn phòng đăng ký đất đai, Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Giấy xác nhận niêm yết thông báo tại ủy ban nhân dân cấp xã.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Cho người khác ở nhờ đất có đòi lại được nữa không ?

Chào luật sư , tôi có vấn đề thắc mắc muốn được tư vấn. Mẹ tôi có tài sản riêng của mẹ là đất, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay mẹ tôi muốn sang tên cho tôi. Tuy nhiên, trước đây do gia đình bác tôi khó khăn với gia đình tôi chuyển vào Nam sinh sống. Nên mẹ tôi có cho gia đình bác tôi ở nhờ nhà. giờ mẹ tôi về quê và yêu cầu bác tôi chuyển ra khỏi nhà để mẹ con tôi ở.
Tuy nhiên, bác tôi nói đây là nhà bác tôi , đất bác tôi cương quyết không chịu ra khỏi nhà và không cho mẹ tôi chuyển quyền sử dụng đất. Vậy mẹ tôi nên làm gì để có thể đòi lại nhà và đất ?
Cám ơn luật sư đã tư vấn.

Cho người khác ở nhờ đất có đòi lại được nữa không?

Trả lời:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì mẹ bạn có tài sản riêng là đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, do gia đình bạn chuyển vào Nam nên đã cho gia đình bác ruột ở nhờ trong nhà. Tuy nhiên, hiện nay gia đình bác của bạn cho rằng nhà và đất là của bác, cương quyết không chịu ra khỏi nhà và không để mẹ và bạn được thực hiện quyền chuyển nhượng sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1 Gia đình bạn có quyền yêu cầu bác ruột của ra khỏi nhà và đất của mình hay không?

Căn cứ quy định tại Điều 164 Bộ luật dân sự năm 2015Luật đất đai năm 2013 biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản:

Thứ nhất,Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

Thứ hai, Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Như vậy, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên mẹ bạn, mẹ bạn là chủ sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật, mẹ bạn hoàn toàn có quyền được mua bán, được tặng cho thế chấp quyền sử dụng đất này mà không cần sự đồng ý, thỏa thuận của bất kì ai. Và đương nhiên, bác bạn hoàn toàn không có quyền được hạn chế các quyền này của bạn.

Mẹ bạn hoàn toàn có quyền lấy lại đất và nhà của mình. Mẹ bạn và bác nên thỏa thuận với nhau, để yêu cầu bác bạn ra khỏi nhà và đất. Trường hợp bác của bạn cương quyết không chịu đi, thì gia đình bạn có quyền yêu cầu chính quyền địa phương cạn thiệp để được giải quyết. Trường hợp không hòa giải được tại chính quyền địa phương, thì mẹ bạn có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản.

2 Thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Cơ quan có thẩm quyền: Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất

+ Hồ sơ sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); có xác nhận của UBND xã về nguồn gốc và tình trạng sử dụng của đất

- Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân

- Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

- Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn pháp luật: Đặng Thị Văn - Công ty luật TNHH Minh Khuê