1. Mức phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đi công chứng tại một Văn phòng công chứng (công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) giá trị tài sản tôi bán là khoảng 800 triệu nhưng trong hợp đồng tôi chỉ để 300 triệu.

Tuy nhiên, khi thu lệ phí công chứng thì văn phòng công chứng thu 700 nghìn đồng, nhân viên phòng công chứng nói thu theo giá trị thực tế của tài sản.

Vậy tôi xin hỏi văn phòng công chứng thu như thế có đúng không? Nếu tính giá trị đất theo giá Nhà nước cũng chỉ khoảng 300 triệu.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.C. Thành

Mức phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến cho công ty luật Minh Khuê. Trên cơ sở thông tin anh cung cấp, chúng tôi xin phép được trả lời những thắc mắc của anh như sau:

Căn cứ và mức thu phí được quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng thì:

- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất) theo quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2012/TTLT-BTC-BTP:

- Mức thu:

+ Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Phí 50 nghìn đồng;

+ Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: phí là100 nghìn đồng;

+ Giá trị tài sản từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: phí tính bằng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch;

- Căn cứ tính theo Điểm c Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2012/TTLT-BTC-BTP: "Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính theo giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định."

Do đó, trong trường hợp của anh thì đối chiếu với các quy định nêu trên, cơ quan công chứng sẽ thu phí công chứng là 0,1 % giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất. Cụ thể:

- Việc cơ quan công chứng thu của anh 700.000 đồng là đúng nếu cơ quan đó qua xác minh có căn cứ (giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định) chứng minh được giá cơ quan nhà nước đưa ra lớn hơn giá trong hợp đồng của anh (300 triệu) và cụ thể là hơn 700 triệu đồng.

- Trong trường hợp theo như anh nói là giá trị đất theo giá Nhà nước cũng chỉ khoảng 300 triệu thì nếu anh có cơ sở pháp lý (như bảng giá đất hiện tại của UBND cấp tỉnh hay biên bản định giá của cơ quan thẩm định giá có thẩm quyền) cho khẳng định này của mình thì anh có thể yêu cầu Văn phòng công chứng nơi anh công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên tính lại mức phí công chứng hoặc yêu cầu công chứng viên đã trả lời cho anh đưa ra căn cứ chứng minh giá trị tài sản mà anh muốn chuyển nhượng là hơn 700 triệu đồng. Nếu xét thấy giá trị do các bên thỏa thuận trong hợp đồng thấp hơn giá đất của UBND Tỉnh/Thành phố nới có đất của anh thì anh và văn phòng công chứng có thể đổi chiếu với quyết định của UBND để đưa giá trị tài sản của bất động sản mà anh đang chuyển nhượng để làm căn cứ tính phí công chứng theo quy định trên.

Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời anh vui lòng gửi thư theo địa chỉ này hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài luật sư tư vấn gọi: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất. Trân trọng./.

2. Hỏi về phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Luật Minh Khuê, tư vấn và hỗ trợ khách hàng về điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện tại như sau:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Thứ nhất về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại điều 188 Luật đất đai năm 2013 như sau:

" Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Theo đó khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy kể cả trường hợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa làm thủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượng mà phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước.

Thứ hai về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định tại điều 167 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

" Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Theo đó khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực

Theo hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam thì từ khi luật đất đai 2003 có hiệu lực, đã có yêu cầu khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải được thành lập hợp đồng và có công chứng, chứng thực. Theo đó những giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau ngày 1/7/2004 mà không có công chứng thì phải tiến hành xác lập lại về mặt hình thức để có thể làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được, nếu không xác lập lại mà xảy ra tranh chấp phải đưa ra tòa án giải quyết thì giao dịch sẽ bị tuyến bố vô hiệu.

Còn đối với những trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 1/7/2004 tại thời điểm này khi sử dụng luật đất đai 1993 thì không có quy định bắt buộc phải công chứng chứng thực, tuy nhiên việc chuyển nhượng phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ ba về trình tự thực hiện

Bước 1: hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ sang tên sổ đỏ - Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

- Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Các loại thuế và lệ phí phải nộp đối với bên mua :

Lệ phí trước bạ:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 nghị định 45/2015 Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:

Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Trong đó:

- Diện tích đất tính bằng m2

- Giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất.

- Lệ phí 0,5%.

Các lệ phí khác:

Theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC Việc chuyển nhượng sẽ chịu :Lệ phí địa chính: 15.000 đồng.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP thì việc chuyển nhượng sẽ chịu: Lệ phí thẩm định: 0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).

Thưa luật sư, hpjp đồng chuyển nhượng lô đất đường 5.5m hiện nay tiền công chứng là bao nhiêu ?

Phí công chứng sẽ căn cứ vào giá chuyển nhượng trong hợp đồng.

Xin chào luật sư! Bố tôi mở công ty kinh doanh và xin được khu đất làm trụ sở, nhưng hiện tại chưa làm được GCNQSD đất vì nhiều lí do mà hiện nay bố tôi không thể có mặt để tiếp tục điều hành công ty cũng như lo nốt thủ tục làm bìa đỏ được. Luật sư cho tôi hỏi phải làm thế nào để tôi có thể hoàn thành việc bố tôi đang làm hay không ? Tôi xin chân thành cảm ơn mong sớm nhận được hồi âm từ luật sư.

Nếu bố bạn không thể tự đi làm thủ tục này được thì bố bạn có làm hợp đồng ủy quyền cho người khác thực hiện thay.

Thưa luật sư, Gia đình em có một khu đất 200m vuông do lối đi ra đường công cộng bị lầy lội, nên gia đình em có xem phép đi qua vườn của nhà bên cạnh để ra đường và có đền bù một khoản tiền bằng giá trị sử dụng lối đi qua vườn nhà bên cạnh đó. Cho em hỏi nếu sau khi nhà em bán khu đất 200mvuông đó cho người khác thì họ có quyền hưởng lối đi qua vườn nhà bên cạnh không ạ . em xin cảm ơn vbvv

Sau này bạn bán cho người khác thì họ vẫn được sử dụng lối đi đó cho việc đi lại của họ, vì theo quy định của bộ luật dân sự 2005 thì chủ sở hữu các bất động sản liền kề có trách nhiệm tạo điều kiện cho chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bên trọng có lối đi ra ngoài đường lớn.

Xin hỏi LS. Khi còn sống ông nội tôi cho gia đình tôi mảnh ruộng. Gia đình tôi đã canh tác trên mảnh ruộng đó gần chục năm nay. Nhưng lúc cho ông không làm giấy tờ chuyển nhượng. Bây giờ mảnh đất đó được đền bù vậy xin hỏi LS tiền đền bù đó nhà tôi có được hưởng hay không? bà nội tôi vẫn còn sống

Về điều kiện để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất được quy định tại điều 75 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình cá nhân được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong trường hợp này nếu bạn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn sẽ được bồi thường nếu bạn đủ điều kiện để được cấp.Để biết bạn có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận hay không thì mình cần biết bạn đã nhận quyền sử dụng đất từ năm bao nhiều, vấn đề này sẽ quyết định đến quy định điều chỉnh trong trường hợp này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Văn phòng công chứng không công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi có một vấn đề mong được công ty giải quyết giúp tôi như sau: Hiện tại tôi đang có nhu cầu mua một mảnh đất tại Vũng Tàu, Tôi đã vào trong đó để đàm phán với người bán và đã đạt được thỏa thuận với người bán về những điều khoản của hợp đồng.

Người này sở hữu đất từ 10 năm nay và đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng khi mang hợp đồng ra Văn phòng công chứng của tỉnh để tiến hành công chứng hợp đồng thì công chứng viên sau khi kiểm tra hồ sơ thì công chứng viên từ chối công chứng vào hợp đồng với lý do mảnh đất này không thể chuyển nhượng mua bán, rồi bảo tôi đi về, tôi có hỏi lại công chứng viên là căn cứ vào đâu để trả lời tôi như vậy thì công chứng viên không trả lời được chỉ bảo mảnh đất này không thể chuyển nhượng được. Vậy tôi xin hỏi với trường hợp của tôi thì đất này không mua bán được hay không?. Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi là đất thổ cư. Mong công ty sớm giải quyết giúp tôi.

Người gửi: M. T. K

Trả lời:

Đối với câu hỏi của bạn công ty Luật Minh Khuê xin được hỗ trợ bạn trả lời như sau:

Đối với vấn đề của bạn sẽ căn cứ vào điều 191 Luật đất đai năm 2013 quy định cụ thể như sau:

" Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Như vậy nếu bạn không thuộc 4 trường hợp quy định tại điều 191 của Luật đất đai 2013 thì bạn vẫn sẽ được chuyển nhượng quyền sở hữu quyền sử dụng đất này. Nếu công chứng viên không trả lời rõ ràng cụ thể cho bạn thì có thể gửi văn bản khiếu nại đến trưởng phòng công chứng để khiếu nại nội dụng của mình.

Trân trọng./.

4. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không sang tên thì có bị xử phạt không ?

Chào Luật sư, Tôi có một câu hỏi mong đựoc phía Luật sư giải đáp. Mới đây tôi có mua 1 miếng đất đã làm thủ tục công chứng hợp đồng mua bán. Sau khi làm hợp đồng mua bán xong tôi có việc phải đi công tác xa luôn, khỏang 2 tháng sau mới có thể về địa phương., Không biết trong trường hợp tôi sang tên trên sổ đỏ muôn có bị xử lý gì không ?
Mong Luật sư trả lời. Tôi cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Khỏan 4 và khỏan 6 Điều 95 Luật đất đai năm 2013 như sau:

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;...

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

....

6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế…

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực, bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Trường hợp đã quá 30 ngày kể từ ngày Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực bạn mới làm thủ tục đăng ký biến động bạn sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại Điều 12 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có quy định như sau:

Điều 12. Không đăng ký đất đai

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký đất đai lần đầu.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các trường hợp biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khỏan 4 Điều 95 của Luật Đất đai nhưng không thực hiện đăng ký biến động theo quy định.

Nếu do điều kiện về khỏang cách địa lý bạn không thể tự mình làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận, bạn có thể ủy quyền cho một cá nhân khác thực hiện công việc này cho mình để đúng thời hạn đăng ký biến động theo quy định của Pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về chuyển nhượng đất trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.Trân trọng./.

5. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: (theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015) - Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, ngày 24 tháng 11 năm 2015 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,

Hôm nay ngày…….tháng……năm 201… tại địa chỉ …………,

Chúng tôi gồm có:

Bên chuyển nhượng (sau đây gọi là bên A):

  • ÔNG/ BÀ :…………………………………….Sinh năm: ..……………...………………
  • Số CMND:……………………………… .......Cấp ngày: ..….……..………...…………
  • Hiện thường trú tại:..………………………..……….............….…...............…………
  • Và Bà :………………………………… .........Sinh năm: ..……….….…......…………
  • Số CMND:……………………………….....Cấp ngày: ..………..……..…...…………

Hiện thường trú tại: ………………………………………………………………........................

Bên nhận chuyển nhượng (sau đây gọi là bên B):

  • ÔNG/ BÀ :…………………………………….Sinh năm: ..……………..........…………
  • Số CMND:……………………………… .......Cấp ngày: ..….……..………...…………
  • Hiện thường trú tại:..………………………..……….............….…................…………
  • Và Bà :………………………………… .........Sinh năm: ..……….….…........…………
  • Số CMND:……………………………….....Cấp ngày: ..………..……..…......…………

Hiện thường trú tại: ………………………………………………………………............................

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Quyền sử dụng đất chuyển nhượng

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo .............................................................

cụ thể như sau:

- Thửa đất số: .........................................................................................................................

- Tờ bản đồ số:........................................................................................................................

- Địa chỉ thửa đất: .....................................................................................................................

- Diện tích: ............................... m2 (bằng chữ: ..............................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ..................................... m2

+ Sử dụng chung: .................................... m2

- Mục đích sử dụng:..........................................

- Thời hạn sử dụng:...........................................

- Nguồn gốc sử dụng:.......................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): .................................................................

Điều 2: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ........................... đồng

(bằng chữ:..........................................đồng Việt Nam).

2. Phương thức thanh toán: .................................................................................................

3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 3: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất

1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên B vào thời điểm

.............................................................................................................................................

2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ..................... chịu trách nhiệm nộp.

Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 7: điều khoản cuối cùng

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày.........tháng...........năm......... (bằng chữ .......................................................)

tại ..........................................................................................................................,

tôi ............................................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ..........,

tỉnh/thành phố .........................................................................................................

CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giao kết giữa bên A là ……............................và bên B là.....................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- ....................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

6. Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hợp đồng viết tay lại ?

Chuyện nghe có vẻ trái tai trên đang xảy ra với ông R., ngụ phường Vĩnh Trung, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. Theo viện kiểm sát, tòa sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

Tranh chấp 35 m2 đất ngoài hợp đồng

Gửi thư đến Báo Pháp Luật TP.HCM, ông R. cho biết: Tháng 3-1999, ông R. có mua của ông Đ. (ngụ cùng địa phương) một miếng đất ở có diện tích gần 150 m2. Để né bớt tiền thuế, hai bên thỏa thuận không đưa 35 m2 đất phía trước nhà vào hợp đồng mua bán.

Tuy chưa đi công chứng và chưa làm thủ tục sang tên nhưng vì đã giao đủ tiền nên ông R. vẫn được ông Đ. giao đất. Sau đó, ông R. đã cải tạo lại nhà, xây tường xung quanh mà không bị gia đình ông Đ. phản đối. Năm 2000, khi nghe nói quy định thuế đã thay đổi, hai bên làm lại hợp đồng mua bán mới và lần này hai bên chỉ ghi diện tích nhà, không ghi diện tích khuôn viên đất. Đến tháng 12-2000, ông R. được UBND TP Đà Nẵng cấp “giấy đỏ” với gần 150 m2 đất.

Về phía ông Đ., sau khi bán bớt một phần đất thì ông còn lại 175 m2 đất. Năm 2007, ông Đ. và vợ là bà T. được UBND quận Thanh Khê cấp “giấy đỏ” cho phần đất này. Vụ việc tưởng êm xuôi cho đến khi ông Đ. qua đời vào đầu năm 2008. Bấy giờ, bà T. và các con đã dùng hợp đồng tay năm 1999 để khởi kiện ông R. đòi lại 35 m2 đất mà theo họ ông Đ. đã nhận dư.

Ngày 9-1-2009, TAND quận Thanh Khê mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án. Cho rằng hai bên đã mua bán không đầy đủ diện tích, TAND quận này xử buộc ông R. thanh toán cho bà T. 224 triệu đồng là giá trị của 35 m2 đất. Không đồng ý với cách xét xử nói trên, ông R. đã kháng cáo.

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hợp đồng tay lại “mạnh” hơn “giấy đỏ”

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Sai hình thức lẫn nội dung

Ngày 12-2, VKSND TP Đà Nẵng cũng đã có văn bản kháng nghị bản án sơ thẩm với lý do TAND quận Thanh Khê có nhiều vi phạm nghiêm trọng trong quá trình tố tụng.

Theo VKSND TP Đà Nẵng, việc các con bà T. viết giấy ủy quyền cho bà T. khởi kiện ông R. nhưng lại không cung cấp giấy báo tử của ông Đ. là không đúng quy định. Chưa hết, án sơ thẩm của TAND quận Thanh Khê còn xác định không rõ ràng tư cách tham gia tố tụng của tám người con của bà T. khi không nêu rõ họ là đồng nguyên đơn.

Đáng nói hơn nữa, bản án sơ thẩm đã căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà năm 1999 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T. là không có cơ sở. Bởi lẽ hợp đồng đó không có giá trị pháp lý vì không được công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền. Hợp đồng chỉ có chữ ký của ông Đ. (đại diện bên bán) và ông R. (đại diện bên mua) mà không có chữ ký của vợ ông Đ. và vợ ông R. Ngoài ra, hợp đồng còn vi phạm quy định về hình thức khi chỉ ghi năm mà không ghi ngày, tháng.

Lại nữa, án sơ thẩm còn bỏ quên một nội dung rất quan trọng, đó là UBND TP Đà Nẵng đã cấp “giấy đỏ” cho gia đình ông R. với diện tích gần 150 m2. Khi cấp “giấy đỏ” này, UBND TP Đà Nẵng đã dựa vào biên bản xác định hiện trạng ranh giới, mốc giới thửa đất được Sở Địa chính-Nhà đất lập năm 2000 thể hiện ông R. đang sử dụng gần 150 m2 đất và không bị tranh chấp. Mặt khác, hồ sơ xin cấp “giấy đỏ” của ông Đ. lập sau đó (năm 2006) cũng thể hiện ông Đ. chỉ còn lại 175 m2 đất và không hề có 35 m2 đất tranh chấp.

Từ các sai phạm nêu trên, VKSND TP Đà Nẵng đã đề nghị TAND TP Đà Nẵng xét xử phúc thẩm vụ án theo hướng sửa toàn bộ bản án sơ thẩm, bác toàn bộ đơn khởi kiện của bà T.

Tại phiên xử phúc thẩm ngày 29-6, TAND TP Đà Nẵng cho rằng án sơ thẩm đã xử đúng. Bởi lẽ ông R. không xuất trình được chứng cứ thể hiện ông đã trả tiền cho 35 m2 đất nguyên thuộc quyền sử dụng của ông Đ. Tòa phúc thẩm đã bác kháng nghị của VKSND Đà Nẵng và giữ nguyên các quyết định của bản án sơ thẩm.

Theo VKSND TP Đà Nẵng, án phúc thẩm xử không hợp lý. Vì không có căn cứ để buộc ông R. phải trả lại 35 m2đất khi gia đình ông Đ. đã từ bỏ quyền sử dụng số đất này kể từ khi ký tứ cận cho ông R. làm giấy đỏ.

VKSND TP Đà Nẵng đã gửi văn bản đề nghị VKSND tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm để hủy cả hai bản án sơ thẩm, phúc thẩm trên và đình chỉ giải quyết vụ án.

-----------------------------------------------------

THÔNG TIN CẬP NHẬT:

Ngày 26/6/2009, TAND TP Đà Nẵng đã tiến hành xét xử phúc thẩm và đã xử buộc ông R. thanh toán cho vợ con ông Đ. 224 triệu đồng là giá trị của 35 m2 đất. Lý do: ông R. không xuất trình được chứng cứ thể hiện ông đã trả tiền mua 35 m2 đất nguyên thuộc quyền sử dụng của ông Đ.

Ngày 11/9/2009, VKSND tối cao đã có văn bản kháng nghị bản án phúc thẩm trên theo trình tự giám đốc thẩm. Theo viện này, khi làm hồ sơ xin cấp giấy đỏ, vợ chồng ông Đ. không kê khai phần đất tranh chấp. Điều này cho thấy ông Đ. đã bán số đất này cho ông R. Ông R. đã sử dụng ổn định, được cấp giấy đỏ nên việc tòa án hai cấp sơ thẩm và phúc thẩm buộc ông R. trả lại cho vợ ông Đ. giá trị 35 m2 đất bằng tiền là chưa đủ căn cứ.

Ngoài ra, tòa phúc thẩm cũng đã vi phạm luật định khi không ra quyết định thành lập hội đồng định giá mà lại dùng kết quả định giá của một công ty bên ngoài với nguyên đơn để buộc ông R. thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn.

>> Tham khảo thêm nội dung liên quan: Các giấy tờ cần nộp khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất